Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):88. DOI
Lượt xem: 151 Lượt tải PDF: 0
Phạm Nguyên Tường, Nguyễn Hữu Thợi
Từ tháng 1/1996 đến 6/2003 : 121 bệnh nhân (BN) ung thư vòm mũi họng (UTVMH) tái phát tại chỗ - tại vùng đã được điều trị lại tại Khoa Xạ 1 - Bệnh viện K Hà Nội. Tỷ lệ nam/nữ là 2,3/1. Độ tuổi thường gặp nhất:40-59, chiếm 65,3%, tuổi trung bình 48,5. Mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô không biệt hóa (98,4%).Giai đoạn bệnh tái phát được phân loại theo UICC - 1995, bao gồm giai đoạn I (1,6%), giai đoạn II (12,4%), giaiđoạn III (33,9%), và giai đoạn IV (52,1%). Phương pháp điều trị lại chủ yếu vẫn là xạ trị. Phần lớn u và hạch táiphát đáp ứng một phần. Sống thêm 5 năm toàn bộ đạt 17,9%, thời gian sống thêm trung bình 20,9 tháng. Cácyếu tố tiên lượng được xem xét bao gồm tuổi, thời gian tái phát, mức độ u tái phát, tái phát kèm di căn. Biến chứng sau điều trị lại: xơ cổ (73,5%), loét niêm mạc (63,2%), khít hàm (50,4%), loét da (46,1%), khô miệng (42,7%) và một số biến chứng khác như nghe kém, viêm tai giữa mạn tính, tổn thương thần kinh sọ v.v...
From January 1996 to June 2003, 121 patients with loco-regional recurrent NPC were retreated at the Radiotherapy Section 1 - K Hospital, Ha noi. Male to female ratio was 2.3:1. Seventy-nine (65.3%) patients were at the age from 40 to 59 , median age at the time of recurrence was 48.5. The most common histologic type was undifferentiated carcinoma (UCNT) with 98.4%. The disease at recurrence was staged according to the 1995 TNM staging system of UICC. The overall stage was: stage I in 2 (1.6%), stage II in 15 (12.4%), stage III in 41 (33.9%), stage IV in 63 (52.1%). The major re-treatment modality was re-irradiation (81.8%). Results : partial response unfortunately occurred in almost cases: 60.2% for recurrent tumours and 59.1 % for regional neck nodes. The 5-year overall survival rate was 17.9% with a median survival of 20.9 months. Prognostic factors were considered : age, interval to recurrence, the extension of recurrent lesion, recurrence plus distant metastasis. The most common complications included neck fibrosis (73.5%), mucous membrane ulceration (63.2%), trimus (50.4%), skin ulceration (46.1%), xerotomia (42.7%) and some late sequela such as hearing impairment, chronic otitis media, cranial nerve injury.