Nghiên Cứu Y Học
USING RHINOMANOMETRY TO EVALUATE THE RESULTS OF NASAL SEPTAL SURGERY
Bấm tải bài viết
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(1):79. DOI
Lượt xem: 147 Lượt tải PDF: 1
Tác giả
Ngô Minh Trung, Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Hữu Khôi
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Sử dụng phương pháp đo khí áp mũi để đánh giá khách quan mức độ nghẹt mũi ở bệnh nhân vẹo vách ngăn và đánh giá hiệu quả phẫu thuật vẹo vách ngăn về mặt thông khí. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp đo khí áp mũi chủ động phía trước để đo trở kháng mũi trước và sau phẫu thuật cho 30 bệnh nhân nghẹt mũi do vẹo vách ngăn. Số liệu được xử lý bởi chương trình Microsoft Excel và SPSS 10.0.5 Kết quả: Sau phẫu thuật tổng trở kháng mũi và trở kháng mũi một bên của các đối tượng nghiên cứu giảm đáng kể so với trước phẫu thuật (p ≤ 0,001), và tổng trở kháng mũi của tất cả các đối tượng đều ở trong giới hạn bình thường sau phẫu thuật.Phân tích thống kê đã chỉ ra rằng:sau khi xịt thuốc co mạch, nếu ít nhất một bên mũi có trở kháng ≥ 0,73 Pa/cm3/giây và tổng trở kháng ≥ 0,22 Pa/cm3/giây thì phẫu thuật rất hiệu quả về thông khí. Có mối liên quan đáng kể giữa cải thiện khách quan trở kháng mũi với cải thiện chủ quan thông khí mũi. Kết luận:Đo khí áp mũi là một trợ giúp cần thiết trong việc lựa chọn bệnh nhân cho phẫu thuật và đánh giá kết quả của phẫu thuật vách ngăn mũi.
Abstract
The aim of study: using rhinomanometry to evaluate objectively the nasal patency and the results of nasal septal surgery. Methods and material: we used active, anterior mask rhinomanometric methods to measure nasal resistance before and after surgery of thirty patients suffering from nasal obstruction caused by a deviated nasal septum. Analysis of the data was performed with the Excel Microsoft program and SPSS version 10.0.5. Results: After surgery, the total and unilateral nasal resistance of the study materials were significantly lower than ones before surgery (p ≤ 0,001), and the total nasal resistance of the all materials were normal after surgery. Statistical analysis showed that patients with a preoperative total nasal resistance ≥ 0,22 Pa/cm3/s and a preoperative unilateral nasal resistance ≥ 0,73 Pa/cm3/s after mucosal decongestion were improved nasal patency after surgery. Subjective improvement in nasal patency was significantly correlated with improvement in rhinomanometry. Conclusions: Rhinomanometry is a necessary aid in the selection of patients for nasal septal surgery and for assessing the results of operation