HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu

CÁC BIẾN CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ LỖ TIỂU THẤP THEO KỸ THUẬT DUCKETT

COMPLCATIONS OF HYPOSPADIAS REPAIR USING DUCKETT' TECHNIQES

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 9(1):61. DOI

Lượt xem: 132 Lượt tải PDF: 2

Tác giả

Lê Công Thắng, Lê Thanh Hùng, Lê Tấn Sơn

Tóm tắt

Mục đích: Nghiên cứu các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: từ 1/2000-12/2002 tại Bệnh Viện Nhi Đồng 1, có 135 bệnh nhân lỗ tiểu thấp đã được phẫu thuật, tuổi từ 9 tháng tuổi đến 15 tuổi, trung bình 6,3 tuổi, bao gồm 62 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể giữa (46%) và 73 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể sau (54%), 80 bệnh nhân đã được áp dụng kỹ thuật Duckett vạt úp (59,2%) và 55 bệnh nhân đã được áp dụng kỹ thuật Duckett vạt ống (40,8%). Đây là một nghiên cứu mô tả, tiền cứu.
Kết quả: tỉ lệ biến chứng ngay sau mổ (sau khi rút thông tiểu) là 15,5% và sau theo dõi 5 năm là 20%, (trong đó, tỉ lệ dò niệu đạo ngay sau mổ là 14% và sau theo dõi là 11,1%). Các yếu tố liên quan đến biến chứng ngay sau mổ và sau theo dõi: theo thể bệnh, tỉ lệ biến chứng của thể giữa là 13% - 12,9% và thể sau là 17,8% - 26%; theo kỹ thuật mổ, tỉ lệ biến chứng của vạt úp là 11,2% - 10% và vạt ống là 21,8% - 34,5%; theo nhóm tuổi, tỉ lệ biến chứng của nhóm dưới 2 tuổi là 0% - 0% và nhóm trên 2 tuổi là 16,9% - 21,7%.
Kết luận: điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett có tỉ lệ biến chứng chung là 20% (trong đó, dò niệu đạo là 11,1%). Biến chứng của thể sau cao hơn thể giữa; của vạt ống cao hơn vạt úp; của > 2 tuổi cao hơn < 2 tuổi (p<0,05).

Abstract

Purpose: to study complications of hypospadias repair using Duckett 's techniques.
Patients and methods: from January 2000 to December 2002, at Children Hospital No.1, there were 135 patients who underwent surgical treatment for hypospadias using Duckett 's technique, ages from 9 months to 15 years old (mean age 6,3), including middle hypospadias in 62 (46%) and posterior hypospadias in 73 (54%); onlay flaps in 80 (59,2%) and tube flaps in 55 (40,8%). This is descriptive prospectively study.
Results: the overall complication rates after operation (when catheter out) were 15,5% and after 5 years follow-up were 20% (fistula rates were 14% and 11,1%). Elements concerned with complications after operation and follow-up: according to classification, complication rates of middle hypospadias were 13% - 12,9% and of posterior hypospadias were 17,8% - 26%; to techniques, complication rates of onlay flaps were 11,2% - 10% and of tube flaps were 21,8% - 34,5%; and to ages, complication rates of under 2 years old group were 0% - 0% and of above 2 years group were 16,9% - 21,7%.
Conclusions: hypospadias repair by using Duckett's techniques had overall complication rates in 20%(fistula in 11,1%). Posterior hypospadias, tube flaps and > 2 years old group were more complication rates than middle hypospadias, onlay flaps; and < 2 years old group (P<0,05).