HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên Cứu Y Học

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHỐNG PHÙ NÃO TRÊN BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG ĐƯỢC THEO DÕI ÁP LỰC TRONG SỌ

EVALUATING THE EFFICACY OF TREATMENT FOR INTRACRANIAL HYPERTENSION IN THE PATIENTS HAS THE SEVERE TRAUMATIC BRAIN INJURIES (TBI) USING INVASIVE INTRACRANIAL PRESSURE MONITORING

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15(3):57. DOI

Lượt xem: 271 Lượt tải PDF: 2

Tác giả

Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Thị Huệ

Tóm tắt

Mục đích: Dựa trên trị số của ICP, CPP và hình dạng sóng ICP để có hướng xử trí phù não thích hợp cũng như tiên lượng bệnh nhân CTSN nặng được theo dõi áp lực trong sọ.Phương pháp: tiền cứu mô tả cắt ngangKết quả: 35 bệnh nhân CTSN nặng được theo dõi áp lực trong sọ. Điều trị chống phù não dựa theo phác đồ của hiệp hội CTSN của Châu Âu năm 2008. Kết quả có 8/35 (22,9%) trường hợp tử vong. Các yếu tố ảnh hưởng, làm gia tăng áp lực trong sọ: kích thích đau (ICP trước kích thích: 16,46 ± 6,06 mmHg, ICP sau kích thích: 19,57 ± 6,2 mmHg --> t = 15,263), chống máy thở (ICP ngủ sâu: 14,97 ± 5,2 mmHg, ICP chống máy: 26,23 ± 6,.1 mmHg --> t = 20,737), hút ống nội khí quản (ICP trước hút NKQ: 16,63 ± 6,2 mmHg, ICP sau hút NKQ: 30,71 ± 8,47 mmHg --> t = 14,92). Và các loại thuốc chống phù não có tác dụng làm giảm ICP rõ rệt: Mannitol 20% (ICP trước dùng Mannitol: 34,8 ± 9.3 mmHg, ICP sau dùng Mannitol: 22,26 ± 6,7 mmHg --> t = 10.1), NaCl 7,5% (ICP trước dùng NaCl 7,5%: 36,3 ± 5,3 mmHg, ICP sau dùng NaCl 7,5%: 19,6 ± 7,.4 mmHg --> t = 7,2). Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa trị số ICP và kết quả điều trị (p = 0,03, OR = 20), giữa hình dạng sóng ICP và kết quả điều trị (p = 0,031, OR = 4,67). Tuy nhiên không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các thuốc chống phù não và kết quả điều trị.Kết luận: Theo dõi áp lực trong sọ rất quan trọng trên bệnh nhân CTSN nặng, để có hướng xử trí thích hợp kịp thời. Ngoài ra hình dạng của sóng ICP còn được dùng để tiên lượng bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy ICP ≥ 20 mmHg chiếm tỉ lệ 40%, có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa trị số ICP và kết quả điều trị (p = 0,03, OR = 20), dạng sóng bất thường chiếm 31,4%, và có mối tương quan giữa hình dạng sóng và kết quả điều trị (p = 0,031, OR = 4,67).

Abstract

Object: Basing in value ICP, CPP and wave form of ICP, to use treatment intracranial hypertension suitable and prognosis for the patients has severe traumatic brain injury using invasive ICP monitoring. Methods: Prospective, descriptive.Results: 35 patients severe TBI were using ICP monitoring, treatment intracranial hypetension by guilines for the management of severe traumatic brain injury 2008. Mortality 22.9% (8/35 cases). The factor was increase ICP: stimulate (value ICP before stimulate: 16.46 ± 6.06 mmHg, after stimulate: 19.57 ± 6.2 mmHg --> t = 15.263), aspiration of tube tracheal (value ICP before aspiration of tube tracheal: 16.63 ± 6.2 mmHg, ICP after: 30.71 ± 8.47 mmHg --> t = 14.92) awake intubation (ICP with adapte ventilation mechanic: 14,97 ± 5,2 mmHg, ICP awake intubation: 26,23 ± 6,.1 mmHg --> t = 20,737), The drugs was decrease value ICP: Mannitol 20% (ICP before use Mannitol: 34.8 ± 9.3 mmHg, ICP after use Mannitol: 22.26 ± 6.7 mmHg --> t = 10.1), NaCl 7.5% (ICP before use NaCl 7.5%: 36.3 ± 5.3 mmHg, ICP after use NaCl 7.5%: 19.6 ± 7.4 mmHg --> t = 7.2). Positive correction between value ICP and results treatment (p = 0.03, OR =20), between wave form and result treatment (p = 0.031, OR = 4.67), but negative correction between drugs and result treatment.Conclusions: The role of ICP monitoring is very important in severe TBI, to use treatment suitable and prognosis. Result, ICP ≥ 20 mmHg (40%), positive correction between value and result (p = 0,03, OR = 20), anormal wave form 31,4%, and positive correction between wave form and result (p = 0.031, OR = 4.67).