HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Tổng quan

LYMPHÔM KHÔNG HODGKIN NGƯỜI LỚN: DỊCH TỄ HỌC - CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ

NON-HODGKIN'S LYMPHOMA : EPIDEMIC FEATURES, DIAGNOSIS AND TREATMENTPURPOSE

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):519. DOI

Lượt xem: 147 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Phạm Xuân Dũng, Nguyễn Hồng Hải, Lê Tấn Đạt, Pham Nguyễn Tường Vân, Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng

Tóm tắt

Mục đích : Khảo sát một số đặc điểm về dịch tễ, chẩn đoán và điều trị lymphôm không Hodgkin (LKH) Đối tượng và phương pháp : Hồi cứu 524 bệnh nhân LKH ³ 15 tuổi nhập điều trị tại BV Ung Bướu TPHCM từ 01/01/1999 đến 31/12/ 2000. Kết quả : LKH là loại bệnh thường gặp và tỉ lệ LKH/lymphôm Hodgkin là 5/1. Tuổi trung bình là 49,9. Nam:nữ = 1,25:1. Trên lâm sàng, tổn thương nguyên phát tại hạch chiếm đa số (87,7%), nhiều nhất là hạch cổ (67,6%). LKH nguyên phát ngoài hạch ít gặp hơn (27%), trong đó chiếm tỉ lệ cao là vòng Waldeyer 39,4%) và đường tiêu hóa (14,1%). Siêu âm bụng, X quang phổi giúp phát hiện bất thường (43,8% và 18%). CT scan ngực-bụng hỗ trợ cho siêu âm và X quang. Tỉ lệ xâm nhập tủy xương thấp (5,5%).Sinh thiết hạch/tổn thương là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán (100%). GPB cho thấy grad mô học trung bình thường gặp (71,8%), nhiều nhất là ymphôm lan tỏa loại tế bào lớn (47%).Giai đoạn II-III chiếm tỉ lệ cao (33 và 31,5%). Triệu chứng B thường gặp (45,6%). Đa số bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp và trung bình - thấp (76,9%). Hóa trị giữ vai trò chủ yếu (100%). Phác đồ có Anthracyclin (CHOP/CEOP) thường được sử dụng (81%). LKH cho đáp ứng tốt và nhanh với hóa trị, 82,6% trường hợp đạt đáp ứng hoàn toàn (CR). Bệnh vẫn đáp ứng dù ở giai đoạn trễ, 52,6% bệnh nhân ở giai đoạn IV đạt CR. Đa số độc tính hóa trị thấp, bệnh nhân dung nạp tốt.Xạ trị giữ vai trò hỗ trợ (27,4%), trong đó thường phối hợp với hóa trị ở giai đoạn sớm (62,1%). Phẫu thuật dùng để sinh thiết (94,6%), hiếm khi dùng điều trị (5,4%). Tỉ lệ sống còn toàn bộ 24 tháng là 78% và sống còn không bệnh 24 tháng là 58,4%. Tái phát thường ở hạch ngoại vi, có sự chuyển dạng mô học và vẫn có đáp ứng với hóa trị qui ước. Kết luận : LKH là một loạ i ung thư thường gặp, biểu hiện lâm sàng khá đa dạng. Sinh thiết cho chẩn đoán chính xác. Kỹ thuật giải phẫu bệnh hiện nay đã đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, tuy nhiên cần áp dụng những kỹ thuật giải phẫu bệnh mới để có chẩn đoán phân nhóm chính xác hơn. Hóa trị là phương pháp điều trị chủ yếu; hiện các thuốc hóa trị có đủ để thực hiện các phác đồ hóa trị tiêu chuẩn hoặc cứu vớt với kết quả khả quan. Xạ trị có vai trò hỗ trợ trong những giai đoạn sớm.

Abstract

To study some characteristics of NHL, including : epidemic features, diagnosis and treatment. Materials and method : This was a retrospectively descriptive study, based on the patient records. Patients who had pathology of NHL were admitted to Ho Chi Minh City Cancer Center from Jan 01, 1999 to Dec 12, 2000. Results : NHL accounted for 51% of hematologic malignancies. NHL/Hodgkin's disease: 5/1. Mean age : 49.9 years old. Male/female : 1.25/1. Peripheral adenopathy was the most common symptom (59.3%). Cervical lymph nodes were the most frequent site (67.6%). Primary extranodal NHL was 27%, commonly involved Waldeyer's ring and GI tract (39.4 and 14.1%, respectively). Abdominal ultrasound and chest X-ray were abnormal in 43.8 and 18 %, respectively. CT scan findings was more effective than ultrasound or chest X-ray. Lymph node/lesion biopsy was essential for diagnosis of NHl (100% of cases). Pathologically, intermediate grade NHL (according to WF) accounted for 71.8% (Group G, diffuse large cell lymphoma, was the most frequent : 47%). Stages II and III (Ann Arbor) were common (33 and 31.5%, respectively) and B symptom(s) was frequent (45.6%). The IPI were 76.9% in low or low intermediate risk. Chemotherapy was of essential role (100% of cases). Anthracycline-based regimens (CHOP/CEOP) used in 81%. The complete remission rate was 82.6%. In advanced stages, NHL still responded to salvage treatment (CR rate in stage IV was 52.6%). Side effects and toxicities of chemotherapy were mild and tolerable. Radiotherapy was of adjuvant role (27,4%), especially in early stages (62.1%).Surgery was mainly used for biopsy (94%). Overall survival and disease free survival were 78% and 58,4% at 24 months.Relapse was frequent in peripheral lymph nodes and tranformation of pathology was showed ; however, it was still responsive to conventional chemotherapy. Conclusion : NHL is a common hematologic malignancy with various clinical features. Lymph node or lesion biopsy is essential for definite diagnosis. Although the present techniques of pathology can keep up with the clinical demands, new histology techniques are also necessary for diagnosing of subtypes of NHL. Conventional chemotherapy has good response in the treatment of NHL, while radiotherapy has adjuvant role in early stages.