Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):434. DOI
Lượt xem: 137 Lượt tải PDF: 0
Nguyễn Thị Huyền, Đoàn Hữu Nghị
181 bệnh nhân ung thư biểu mô vảy âm hộ được điều trị tại bệnh viện K từ 1992 - 2002 bằng phẫu thuật có hoặc không phối hợp với xạ trị sau mổ. Tuổi mắc trung bình là 60, thường gặp từ 55-75 tuổi. Tỉ lệ di căn hạch chung là 41,3%. Tỉ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ 55,3%. Nhóm chưa di căn hạch sống thêm 5 năm 73%, nhóm di căn hạch sống thêm 5 năm 32,7%. Tái phát gặp 32%, chủ yếu xảy ra ở năm đầu sau điều trị (73,7%), 17,7% tái phát tại u và 20,2% tái phát tại hạch. Biến chứng hay gặp là toác vết mổ 14,9%, loét âm hộ sau xạ trị 23,5%, phù chân 17,6%. Di căn xa gặp 2,5%.
181 patients with squamous cell carcinoma of the vulva treated in K Hospital from 1992 to 2002. The mean age at diagnosis is 60 years. The overall incidence of lymph node metastases is 41,3%. The incidence of nodal metastases is ralated to the stage, size, location and histoloric grade of lession. The overall 5-year survival is 55,3%. Patients with negative lymph nodes have a 5-year survival of 73% but this fall to 32,7% for patients with positive nodes. Recurrences is 32%, local recurrence is 17,7% and rigional recurrence is 20,2%. Treatment complications include wound breakdown (14,9%), vulvar ulceration after radiotherapy (23,5%) and leg edema (17,6%). Distant metastases is 2,5%.