Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):377. DOI
Lượt xem: 141 Lượt tải PDF: 1
Trần Quang Thuận, Vũ Văn Vũ, Đặng Thanh Hồng, Nguyễn Thị Minh Khang, Trần Thị Ngọc Mai, Nguyễn Tuấn Khơi, Võ Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Nhiều, Nguyễn Thị Bích Thủy, Hồng Thị Anh Thư
Qua hồi cứu hồ sơ, sử dụng phương pháp thống kê, mô tả các trường hợp ung thư cổ tử cung tái phát-di căn từ tháng 1 năm 1998 đến tháng 12 năm 2000, chúng tôi ghi nhận trong 525 trường hợp tái phát-di căn sau điều trị với các liệu pháp xạ trị, phẫu thuật, có 201 trường hợp được điều trị từ 3 chu kỳ trở lên (thường sử dụng với phức hợp có Platinum là cơ bản, với phác đồ thường sử dụng nhất là Cisplatinum - Cyclophosphamide). Tỉ lệ đáp ứng khá thấp 19,5% , với 14.9% đáp ứng hoàn toàn. Thời gian sống thêm không bệnh ngắn, trung bình là 6 tháng. Độc tính trên huyết học là thường gặp nhất, 69% phải truyền máu, kế đến là suy thận 16,2%. Tỉ lệ tử vong 16,4%.
We review to evaluate the efficacy of chemotherapy and potential prognostic factors, toxics in patients treated for recurrence/ metastasis of cervical carcinoma after radiology or/and radical hysterectomy. 525 patients were included in the study From Jan 1998 to Dec 2000. 201 patients were given chemotherapy (usually combination of cyclophosphamide and cisplatin) from 3 cycles to maximum of 6 cycles. The overall response rate was 19.5% (CR : 14.5%). The median time to progression was 6 months. Anemia was the most frequent toxicity (69% blood transfusions). Renal failure was 16.2%. The mortality rate was 16.4%.