HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên Cứu Y Học

RỐI LOẠN LIPID MÁU: TỈ LỆ HIỆN MẮC VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH Ở CÁN BỘ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CỦA BAN BẢO VỆ SỨC KHỎE TỈNH ĐỒNG NAI

DYSLIPIDEMIA: PREVALENCE RATES AND KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE IN STAFF UNDER THE MANAGEMENT OF THE HEALTH PROTECTION OF DONG NAI PROVINCE

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15(2):36. DOI

Lượt xem: 152 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Nguyễn Hữu Long(1), Hồ Thượng Dũng(2)

Tóm tắt

Cơ sở. Tăng lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), giảm lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C), tăng triglyceride (TG) là những yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh xơ vữa động mạch và bệnh động mạch vành. Mức độ LDL-C càng cao thì nguy cơ bị bệnh động mạch vành (ĐMV) càng lớn. Vì vậy việc khảo sát tỉ lệ của rối loạn lipid (RLLP) máu là cần thiết giúp cho việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho cán bộ của tỉnh, góp phần điều trị sớm nhằm hạn chế tiến triển của bệnh lý tim mạch. Đồng thời tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng cán bộ về phòng ngừa RLLP máu giúp chủ động có kế hoạch điều chỉnh kịp thời các kiến thức hành vi chưa phù hợp theo khuyến cáo. Mục tiêu. So sánh các chỉ số lipid máu với bilan lipid máu theo NCEP- ATP III. Đánh giá các tỉ lệ về kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng cán bộ về phòng ngừa và điều trị RLLP máu.Phương pháp nghiên cứu. Mô tả cắt ngang. Kết quả: Tỉ lệ RLLP máu không có mối liên quan với giới tính và nhóm tuổi (p>0,005), tỉ lệ các mức độ RLLP máu giữa 2 nhóm giới tính là khác nhau không có ý nghĩa thống kê p= 0,38. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa chỉ số CT với giới tính p= 0,003, có mối liên quan giữa giới tính và nhóm tuổi với chỉ số TG p < 0,005. có mối liên quan và có ý nghĩa thống kê giữa LDL-C với giới tính p= 0,004, không có mối liên quan và ý nghĩa thống kê giữa HDL-C với giới tính và nhóm tuổi p>0,005. Tỉ lệ về kiến thức chung yếu tố nguy cơ 56%, về thái độ chấp nhận thay đổi lối sống 84%, chấp nhận uống thuốc nếu có bệnh 74%, về thực hành về hành vi nguy cơ của đối tượng nghiên cứu, uống rượu chiếm gần 49%, hút thuốc lá 62%, còn 4% dùng cả 2 mỡ động và thực vật trong nấu ăn, ăn rau quả chỉ có 54%, có 4% đối tượng không tham gia hoạt động thể lực.Kết luận. RLLP máu chung 64% (ATP III), theo thứ tự là HDL-C, TG, CT và LDL-C. Có sự chênh lệch theo hướng giảm giữa kiến thức và thực hành trong phòng ngừa và điều trị RLLP máu.

Abstract

Background. Increased low-density lipoprotein (LDL-C), low high-density lipoprotein (HDL-C), increased triglyceride (TG) were independent risk factors for atherosclerosis and coronary artery disease (CAD). The higher LDL-C level, the greater the CAD. So the survey of dyslipidemia is necessary for the health care and protection to officials and staffs of Dong Nai province. The survey of their knowledge, attitude and practice in prevention for dyslipidemia help us to correct misunderstand and malpractice according to guideline. Objectives. Comparing the blood lipid profile to criterium of NCEP-ATP III. Assessing the rate of knowledge, attitude and practice of the officers and staffs in the prevention and treatment for dyslipidemia.Methods. Cross-sectional, descriptive study.Results. Percentage RLLPM no correlation with gender and age groups (p >0.005), the ratio between two levels RLLPM a different gender groups have no statistical significance p = 0.38. There correlation with statistical significance between CT and sex index p = 0.003, correlation between gender and age group with TG index p <0.005. correlation and statistical significance between LDL-C p =0.004 for gender, no correlation and statistical significance between HDL-C with gender and age group p >0.005. The rate on general knowledge of risk factors 56%, accepting attitude lifestyle changes 84%, accept medication if 74% of patients, the practice of risk behavior of study subjects, taking nearly 49% alcohol, smoking 62%, 4% for both animal and vegetable fats 2 in cooking, eating only vegetables, 54%, 4% do not object to participate in physical activities.Conclusions. Dyslipidemia frequency is 64% (ATP III), including orderly: HDL-C> TG> CT> LDL-C. It showed that decreasing difference between knowledge and practice of officials and staffs in the prevention and treatment dyslipidemia.