HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu

MÔ HÌNH CHẨN ĐOÁN PHỐ HỢP SIÊU ÂM + NHŨ ẢNH + CHỌC HÚT TẾ BÀO BẰNG KIM LOẠI NHỎ TẠI KHOA SIÊU ÂM MEDIC: KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU QUA HỒI CỨU 81 TRƯỜNG HỢP UNG THƯ VÚ NỮ

A COMBINATION OF ULTRASOUND + MAMMOGRAPHY+ FINE NEEDLE ASPIRATION CYTOLOGY AT MEDIC ULTRASOUND DEPARTEMENT : RETROSPECTIVE STUDY 81 CASES OF BREAST CANCER.

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):304. DOI

Lượt xem: 135 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Jasmine Beaupha Thanh Xuân, Võ Nguyễn Thục Quyên, Nguyễn Văn Công, Hồ Chí Trung

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư vú, một trong những ung thư gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Dự hậu củq bệnh tùy thuộc vào việc chẩn đoán sớm tổn thương. Phối hợp siêu âm+ nhũ ảnh + chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNAC) giúp xác định bản chất thương tổn. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu kết quả siêu âm B- mode + FNAC trong chẩn đoán 81 trường hợp ung thư vú. Nghiên cứu 56 trường hợp có nhũ ảnh đi kèm. Chiến lược chẩn đoán : triển khai mô hình Lâm sàng + Siêu âm+ FNAC kèm nhũ ảnh tại các phòng khám siêu âm tuyến cơ sở. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 81 hồ sơ ung thư vú được Siêu âm+ FNAC tại Trung tâm Y khoa Medic từ tháng 3/ 2001 đến 3/ 2003. 56 trường hợp có chụp nhũ ảnh. Máy siêu âm Medison: Sonoace 5500, Sonoace 6000-128BW, đầu dò linear 7,5 MHz. Kết quả: Tuổi trung bình : 52. Tần suất tổn thưởng ở hai vú gần bằng nhau, tỷ lệ 1 :1. Vị trí thường gặp: 1/2 ngoài bên P (33%) và 1/2 trên bên T (44%). Đặc điểm siêu âm: có 1 hoặc nhiều tổn thương (90%). Dạng lan tỏa không u (9,8%). Kích thước u < 1cm (1,6%), 1 - 2cm (53%), 2 - 3cm(23%), > 3cm (20%). Độ hồi âm kém hoặc hỗn hợp (91%), độ hồi âm trống (9%). Bờ không đều, đa cung (91,8%). Vi vôi hóa trong u (58%). Trục u dọc (51%), trục ngang khi u > 2cm (44%). Dính nền (23%). Hạch nách +/- hạch dưới đòn (35%). Đặc điểm nhũ ảnh: có chụp 56/81 trường hợp (69 %), đa phần là tổn thương choán chỗ dạng sao, dạng vi vôi hóa, dạng mật độ cao,... FNAC: carcinome tuyến (98,7%), carcinom ống dẫn (1,6 %) Bàn luận: Đa số bướu sờ được trên lâm sàng. Tổn thương có hồi âm kém hoặc hỗn hợp ( 91%), độ hồi âm trống (9%), bờ không đều, đa cung, vi vôi hóa hoặc lấm tấm dày trong u, kích thước bướu lớn (> 2cm ), kèm hạch vùng. Các tổn thương nghi ngờ được FNAC kiểm tra. Một trường hợp chỉ phát hiện được nhờ nhũ ảnh. Xác định chẩn đoán bằng FNAC (98,7%), phết lame dịch tiết đầu núm vú (1,6%) Kết luận: Đa số ung thư vú đều đến khám trễ. Kết hợp Lâm sàng + Siêu âm + FNAC và nhũ ảnh khi cần thiết giúp xác định chẩn đoán 97%. Mô hình này có thể áp dụng ở các phòng siêu âm tuyến cơ sở với BS có kinh nghiệm siêu âm, đọc nhũ ảnh kèm kỹ năng làm FNAC tốt, giúp phát hiện sớm các tổn thương ung thư. Bên cạnh giúp giải quyết tình trạng quá tải ở các bệnh viện lớn khi đã loại trừ đa số tổn thương lành tính ở tuyến trước.

Abstract

Breast cancer, one of the most mortality cancer in woman. Prognostis depends on early diagnosis. Combination of ultrasound, mammography and fine needle aspiration cytology (FNAC) can confirm lesions. Objective: Retrospective study of 81 patients examined B-mode ultrasound and confirmed breast cancer by ultrasound-guide FNAC. Study 56 cases have mammography & sonography.Diagnosis strategy : Combination of clinical, ultrasound, FNAC and mammography in primary offices. Material & Methods: Retrospective study of 81 breast cancer examined breast ultrasound and performed FNAC in Medic Medical Center from 3/2001 to 1/2003. 56 cases have mammography. Equipment: Medison machine- Sonoace 5500, Sonoace 6000- 128BW, linear tranducer 7.5 Mhz. Results: Mean age : 52 years old. Incidence of lesion in two breast : 1:1. Position : 1/2 right external (36%), 1/2 left superior (47%). Sonographic features: one or more lesions (93,4%). Diffuse no tumor (4,9%). Tumor < 1cm (1,6%), 1- 2cm (53%), 2-3cm (23%), > 3cm (20%). Hypoechoic or heterogenous internal echo (91%), carcinoma with cystic change (9%). Irregular border, multilobular (91,8%). Microcalcification in tumor (58%). Vertical tumor axis (51%), transverse orientation (when tumor > 2cm) (44%). Invasive basal layer (23%). Lymph node in axillary +/- inferior clavicles (35%). Features of mammography: 56/ 81 cases (69%), almost lesions are stellate shape, microcalcification, .... FNAC: invasive ductal carcinoma (98,7%), papillary carcinoma (1,6%) Discussion and conclusion: Almost cases have palpable mass. Only combination B- mode ultrasound and FNAC, we can detecte 90% cases of breast cancer. If combination utrasound, mamography and FNAC, we can detect 97% cases. Diagnosis strategy is combination of clinical+ ultrasound+ FNAC in primary medical offices which help us to diagnose almost 90% of breast cancer. Besides It helps to avoid the overcharge patients in the speciality hospital.