HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu

UNG THƯ LƯỠI: DỊCH TỄ, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

MOBILE TONGUE CANCER: EPIDEMIOLOGY, DIAGNOSIS AND TREATMENT

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 9(1):199. DOI

Lượt xem: 130 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Nguyễn Hữu Phúc, Nguyễn Chấn Hùng, Trần Văn Thiệp

Tóm tắt

Nghiên cứu hồi cứu 310 trường hợp bệnh nhân ung thư lưỡi được điều trị tại Bệnh Viện Ung bướu trong thời gian 3 năm (từ 1/1999-12/2001). Tuổi trung bình 57,9 tuổi, tỷ lệ nam/nữ =1,7/1.Triệu chứng lâm sàng thường gặp là bướu lưỡi: 49%, vết loét lưỡi: 42,2%. Sang thương ở bờ lưỡi chiếm 80,6%. Bệnh nhân thường nhập viện giai đoạn muộn (giai đoạn III,IV) 61,6%. Vi thể thường gặp là carcinôm tế bào gai:99,8%. 27,9% bệnh nhân không có hạch sờ thấy trên lâm sàng. Tỷ lệ sống còn toàn bộ sau 3 năm là 47,2%, đối với T1,T2: 70,4%,T3,T4: 17,7%, giai đoạn I, II: 70,9%, giai đoạn III,IV: 28,8%.các tác giả đ62 nghị nên nạo hạch cổ trên cơ vai móng cho tất cả các trường hợp bao gồm những bệnh nhân không có hạch trên lâm sàng.

Abstract

A retrospective study of 310 cases with tongue cancer had been treated in HCMC cancer hospital in 3 years from Jan 1999 to Dec 2001. The mean age was 57.9; male/female=1.7/1. Prelimenary symtoms were the tumor of the tongue (49%) and tongue ulceration (42.2%). 80.6% of lessions was in lateral tongue. Almost of the lession was diagnosis in advanced stage (stage III, IV: 61.6%). Squamous cell carcinoma accounted for 99.8%. 27.9% of cervival clinical non-papable node were pathological metastasis. Overall 3-year survival was 47.2%. Survival rate for T1T2 was70,4%, for T3T4 was 17,7%, 3-year survival rate for satge I, II and stage III, IV was 70,9% and 28,8% respectively.The authors recommended that supraomohyoid cervical dissection should be performed in all cases, including clinical non-papable node patients.