Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):195. DOI
Lượt xem: 138 Lượt tải PDF: 0
Bùi Ánh Tuyết, Nguyễn Bá Đức, Đặng Thế Căn, Trịnh Quang Diện, Trần Văn Thuấn, Trần Nam Thắng
Một nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện K về đặc điểm hình ảnh nội soi và giá trị của phương pháp này trong chẩn đoán ung thư dạ dày trên 96 trường hợp ung thư dạ dày tại Bệnh viện K từ tháng 6 năm 2002 đến tháng 6 năm 2003 cho thấy : Vị trí ung thư dạ dày thường gặp qua nội soi là hang vị (52,1%), bờ cong nhỏ (16,7%), tiền môn vị-môn vị (15,6%).Kích thước u xác định qua nội soi chủ yếu từ 3-5cm chiếm 48,9%. Hình ảnh đại thể qua nội soi chủ yếu là thể loét chiếm 65,6%, kế đến là loét sùi (14,6%), thể thâm nhiễm chiếm 2,1%. Tỷ lệ hẹp môn vị qua nội soi là 18,8%. U hang vị gây hẹp môn vị 72%, u tiền môn vị gây hẹp môn vị 22%.Tỷ lệ chẩn đoán đúng của nội soi là 75%. Tỷ lệ âm tính giả là 4,17%. Tỷ lệ chẩn đoán đúng của sinh thiết nội soi là 90,63% ; 7,29% trường hợp âm tính giả ; 2,08% trường hợp nghi ngờ ung thư.Vị trí sinh thiết chủ yếu được tiến hành tại bờ ổ loét (83,3%). Số mảnh sinh thiết đạt trung bình là 3,98 mảnh. Tỷ lệ chẩn đoán đúng của sinh thiết nội soi theo số mảnh sinh thiết là : 2 mảnh là 80%, 3 mảnh là 95,7%, 4 mảnh là 84,6%, 5 mảnh là 96,3%, 6 mảnh là 100%. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Đánh giá kích thước u qua nội soi nhỏ hơn so với kích thước đo tại bệnh phẩm sau mổ khoảng 1 cm. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P<0,001). Không có sự khác biệt đáng kể giữa thể ung thư dạ dày qua nội soi và sau mổ. Có 10 trường hợp u cách tâm vị < 6cm. 90% số trường hợp được cắt dạ dày toàn bộ. 100% diện cắt trên u 5 cm âm tính. Kết quả của nghiên cứu khẳng định giá trị cao của nội soi và sinh thiết qua nội soi trong chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày.
A study was carried out at the K hospital in the value of gastroscopy in diagnosis of stomach cancer in 96 cases. The rerults shows that : The most common sites through endoscopy are antrum (52,1%), lesser curvature (16,7%), pylorus (15,6%). Tumour size measured through endoscopy from 3-5cm account 48,9%.- Macroscopic classification of gastric cancer through endoscopy are ulcerative type (65,6%), Ulcerative-protruded (14,6%), extravated ( 2,1%). Pylorus constriction rate through endoscopy is 18,8%. Antrum tumour cause 72%, pylorus 22%. True diagnosis rate of endoscopy is 75%. Fault negative rate is 4,17%. True diagnosis rate of biopsy endoscopy is 90,63% ; fault negative rate : 7,29% ; suspicious rate : 2,08%. The site of biopsy in the ulcerative margin in 83,3%. Median biopsy pieces are 3,98 The true diagnosis rate of biopsy endoscopy according to biopsy pieces are 2 pieces : 80%, 3 pieces : 95,7%, 4 pieces : 84,6%, 5 pieces : 96,3%, 6 pieces :100%. However, there is no significal different. Assess the size of tomour through endoscopy is smaller 1 cm than sample measure. There is significal different with P <0,001. There are no different between type of gastric cancer in endoscopy and postoperation. There are 10 cases tumour far from cardia <6cm. 90% are treated with total gastectomy. 100% of 5cm margin section is negative. Gastroscopy as well as biopsy endoscopy is high value in diagnosis of gastric cancer.