HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu

VAI TRÒ CỦA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG (ERCP) TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U NHÚ VATER

THE ROLE OF ERCP IN DIAGNOSIS AND TREATMENT OF AMPULLARY TUMORS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):163. DOI

Lượt xem: 148 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Phạm Chí Toàn, Lê Quang Quốc Anh, Võ Xuân Quang

Tóm tắt

Giới thiệu: Trong các bịnh lý đường mật tụy và đặc biệt là đối với các trường hợp u nhú Vater, nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) là một phương tiện giúp chẩn đoán và điều trị hữu hiệu trong khi các phương tiện chẩn đoán khác như siêu âm hay CT scan còn gặp nhiều khó khăn. Phương pháp: Chúng tôi dùng phương pháp hồi cứu mô tả để nghiên cứu các trường hợp u nhú Vater được phát hiện tại trung tâm y khoa Medic qua nội soi mật tụy ngược dòng từ tháng 9-1999 đến tháng 6-2003. Kết qủa: Tổng kết có 120 trường hợp u nhú Vater được phát hiện trong tổng số 2000 trường hợp làm ERCP. Tỉ lệ nam:nữ là 1:1. Lứa tuổi thường gặp là 40-70 tuổi. Vàng da tắc mật không rõ nguyên nhân gặp ở hầu hết các trương hợp. Hình ảnh đại thể qua nội soi chủ yếu là u sùi dễ chảy máu ở nhú Vater và quanh nhú Vater. Giải phẫu bịnh lý qua sinh thiết khối u cho thấy adenocarcinoma chiếm 98% còn lại là adenoma là 2%. 90% các trường hợp được điều trị tạm thời qua nội soi bằng cách giải áp đường mật qua stent nhựa, kim loại hay fistulotomy. 10% thất bại do K nhú xâm lấn nhiều không thông vào đường mật được. Sau khi được điều trị tạm thời bịnh nhân được giới thiệu đến bịnh viện lớn để làm phẫu thuật triệt để Whipple. Thời gian hết vàng da sau điều trị tạm thời khoảng 1 tuần ở phần lớn các trường hợp. Kết luận: K nhú Vater là loại ung thư có tiên lượng tốt với tỉ lệ sống sót sau 5 năm cao nên việc chẩn đoán sớm được đề ra hàng đầu. Nội soi mật tụy ngược dòng là phương tiện chẩn đoán sớm và hữu hiệu nhất bịnh lý u nhú Vater vì đây là phương pháp duy nhất nhìn thấy trực tiếp được vùng nhú Vater và sinh thiết. Đồng thời nó cũng giúp ích trong việc giải áp đường mật tạm thời nhất là ở những bịnh nhân qúa chỉ định phẫu thuật nhằm làm cải thiện chất lượng cuộc sống của bịnh nhân.

Abstract

Introduction : ERCP is effective in diagnosing and treating pancreatico-biliary diseases especially ampullary tumors while other imaging facilities such as ultrasound or CT scan fail. Method : A retrospective study was done at Medic center on ERCP cases performed from september 1999 to june 2003. Results : We found 120 cases of ampullary tumors in 2000 ERCP cases. Sex ratio is equal for men and women. It was common from 40 to 70 yrs old. Unknown jaundice was found in almost all cases. Endoscopic findings were fungating tumors easy to bleed at and around papilla. Histologic results were 98% of adenocarcinoma and 2% of adenoma. Palliative treatment was done in 90% of cases with plastic and metallic stents or fistulotomy while 10% were failed due to tumor invasion. Jaundice was releived in a week. Radical Whipple surgery was then performed at other surgical centers. Conclusions : Ampullary cancer has a good prognosis with high 5-year survival rate. So it is important to diagnose early and ERCP is most effective because it can see the papilla directly. It is also a useful tool for palliative treatment especially in non-surgical patients to improve their quality of life.