HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu

NGHIÊN CỨU SỰ XÂM NHIỄM CỦA UNG THƯ ĐẠI - TRỰC TRÀNG

INVASIVE RESEARCH OF COLON CANCER

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):155. DOI

Lượt xem: 178 Lượt tải PDF: 6

Tác giả

Lê Huy Hòa

Tóm tắt

Đặt vấn đề: UTĐTT là bệnh thường gặp. Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến các đặc điểm dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị UTĐTT... Tuy nhiên sự xâm nhiễm của tế bào ung thư chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy chúng tôi khảo sát 59 trường hợp UTĐTT được phẫu thuật triệt để tại BVĐHYD, BVĐKCT và BVCR, từ 9/2000-10/2002. Nhằm nghiên cứu sự xâm nhiễm của khối u và mối liên hệ giữa sự xâm nhiễm này với các yếu tố: vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn, dạng đại thể, dạng vi thể, và mức độ biệt hóa của khối u đó. Phương pháp nghiên cứu : Tiền cứu, mô tả. Bệnh phẩm được rửa sạch. Xác định vị trí, dạng đại thể, kích thước của khối u. Cắt trên và dưới u lần lượt ở các vị trí cách bờ khối u đó :10mm, 20mm, 30mm, 40mm, 50mm. Xác định dạng vi thể, mức độ xâm lấn, độ biệt hóa và sự xâm nhiễm trên dưới của khối u. Khảo sát mối liên hệ giữa sự xâm nhiễm với các yếu tố trên. Kết quả : Ung thư đại - trực tràng thường gặp ở người 30-70 tuổi (55 trường hợp- 93,22%). Tỉ lệ nam / nữ : 1,56. Bệnh nhân thường nhập viện ở giai đoạn muộn, với kích thước u to (cao trên 2 cm -93,22%, rộng chiếm >1/2 chu vi 74,57%), xâm lấn sâu đến hoặc qua thanh mạc (T3, T4 91,51%). Đại thể: dạng chồi chiếm tỉ lệ cao nhất (44,07%), dạng loét, dạng xâm nhiễm cứng có tỉ lệ gần ngang nhau. Hầu hết là carcinoma tuyến (93,22%). Độ biệt hóa vừa thường gặp nhất (62,71%). Sự xâm nhiễm trên và dưới khối u từ 1cm trở lên chiếm tỉ lệ 49,15%. Mức độ xâm nhiễm cao nếu u ở trực tràng, có dạng đại thể là xâm nhiễm cứng, vi thể là carcinoma tuyến nhầy, độ biệt hóa kém. Vì vậy cần thận trọng khi lựa chọn phương pháp phẫu thuật, nhất là ở những bệnh nhân có u lớn, dạng đại thể là xâm nhiễm cứng, vi thể là carcinoma nhầy, độ biệt hóa kém.

Abstract

Background data : Colorectal cancers are very comon diseases. In Viet Nam, they were studied on the epidermic, diagnosis, and treatment... But the infiltrations were not. This study aimed at evaluating tumor's infiltrations and the relationships between tumor's characteristic ( positions, dimensions, gross types, histologic types, differentiations, penetrations) and their infiltrations .. Method : 59 Colorectal were operated in CHUHCM, Cần Thơ General hospital, and Chợ Rẫy hospital between 9/2000 and 10/2002 were prospectively study. The specimens were cut on 10 blocks, up and down from tumor's visible margin. To evaluate the tumor's characteristic (positions, dimensions, gross types, histologic types, differentiations, penetrations) and to investigate into the tumor's infiltrations and to look into the relationships between them. Results :The most part of age was 30-79 (93,22%). The rates of male and female was 1,56.The dismensions are too big ( >2cm in high (93,22%) ; 1/2 in perimeter (74,57%) ; T3,T4 in thick (91,51%)). The most of gross types were proliferative (44,07%), ulcerative sand plastica are similar. The most histologic types are adenocarcinomas (93,22%). The rates of infiltrations were 49,15%. The infiltrations depend on : positions, gross types, histologic types, differentiations, penetrations of the tumors. But do not depend on dimensions. So that we had to be carefull in selecting technichs and operaions's method on these patients.