HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu

NGHIÊN CÚU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI DI ĐỘNG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN K TỪ 1992 - 2002

ATENVISON TONGUE CANCER : CLINICAL ASPECTS AND TREARMENT RESULT AT K HOSPITAL FROM 1992 TO 2002

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):147. DOI

Lượt xem: 127 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Nguyễn Đức Lợi, Nguyễn Bá Đức

Tóm tắt

Nghiên cứu trên 290 BN được chẩn đoán UTL di động điều trị tại bệnh viện K từ 1992-2002 cho thấy tỉ lệ nam/nữ = 1,4/1, lứa tuổi hay gặp nhất từ 50-69 tuổi (58,6%). Triệu chứng đầu tiên hay gặp khối u lưỡi (53,1%), vết loét (35,9%). Vị trí tổn thương ở bờ tự do lưỡi chiếm tỉ lệ cao (91%). Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn muộn (GĐIII : 43,8%, GĐIV : 25,5%). Ung thư biểu mô vẩy chiếm tỉ lệ 99,3%. Hạch không sờ thấy trên lâm sàng có kết quả GPBL dương tính là 38,2%. Thời gian sống 5 năm toàn bộ là 38,68%. Sống 5 năm ở giai đoạn u sớm (T1, T2) là 62,77% và giai đoạn u muộn (T3, T4) là 18,57%. Giai đoạn sớm ( GĐI, II ) là 66,37% và giai đoạn muộn (GĐIII, IV) là 22,87%.

Abstract

From 1992-2002, 290 patients of cancer tongue were treated in K hospital, male/female rate wes 1,4/1, cancer of the tongue wes most scen at the age of 50-69 years old ( 58,6%). Preliminary symtoms were the tumor of the tongue (53,1%) and tongue ulceration (35,9%). 91% of lesions were in lateral tongue. Almost of the patient were diagnosed in advance stage (stage III : 43,8%, stage IV : 25,5%). Squamous cell carcinoma accounts for 99,3%. 38,2% of cervical clinical non palpable node were pathological metastases. Overall 5 year survival was 36,68%. Survival rate for T1T2 was 62,77%, for T3T4 was 18,57%. 5 year survival rate for stage I, II and stage III, IV was 66,37% and 22,87% respectively.