Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(4):118. DOI
Lượt xem: 165 Lượt tải PDF: 1
Trần Văn Thiệp, Bùi Xuân Trường, Phạm Duy Hoàng, Phan Triệu Cung, Trần Thanh Phương, Lê Văn Cường, Đỗ Tường Huân, Nguyễn Chấn Hùng
Qua hồi cứu 183 trường hợp ung thư nướu răng tại Bệnh viện Ung bướu TPHCM từ 01/97 đến 12/00 cho thấy ung thư nướu răng đứng thứ 3,4 các ung thư hốc miệng (9,25%), thường gặp ở tuổi 66 trung bình 60 - 80, nữ/nam = 1,44. Bướu thường xuất phát ở1/3 sau nướu răng hàm dưới (70%). Bệnh thường ở giai đoạn trễ T3,T4 (89,1%), 64% đã có hủy xương trên phim Xquang. Đại thể thường gặp là dạng chồi sùi (76,5%), carcinôm tế bào gai chiếm đa số (99,5%). Điều trị : Phẫu thuật chiếm 13,7%; Xạ trị ; 66,7% ; Phối hợp phẫu xạ : 6%. Phẫu thuật cho tỉ lệ kiểm soát bệnh cao : 84%.
A retrospective study of 183 cases with gingival cancer had been treated in HCMC Cancer Hospital in 4 years from Jan/1997 to Dec/2000. Gingival cancer is the third or the fourth range in oral cancer(9,25%). The mean age is 66(60-80), female/male : 1,44, the posterior portion of the mandible gingiva are often. Most of gingival cancer have extented (89% T3,T4) and have neoplastic destruction of the mandible(64%). 76,5% of all is an exophytic morphology and most malignancies are well-differentiated squamous cell carcinoma (99,5%). Treatment : Surgery : 13.7%; Radiotherapy : 66.7%; Surgery+ radiotherapy : 6%. The controlled rates by surgery is good (84%).