HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên Cứu Y Học

SO SÁNH 2 PHƯƠNG PHÁP CẮT AMYDAN BẰNG PHẪU TÍCH, THÒNG LỌNG VỚI CẮT AMYDAN BẰNG ĐIỆN CAO TẦN ĐƠN CỰC Ở TRẺ EM

ELECTROCAUTERY (MONOPOLAR) IS IN COMPARISON WITH DISSECTION AND SNARE TONSILLECTOMY

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 7(1):107. DOI

Lượt xem: 141 Lượt tải PDF: 2

Tác giả

Nguyễn Hữu Quỳnh, Đặng Hoàng Sơn, Nguyễn Văn Đức

Tóm tắt

Mục tiêu: xác định ưu khuyết điểm của 2 phương pháp cắt amydan bằng phẫu tích và thòng lọng với cắt bằng điện cao tần đơn cực. Thiết kế: tiền cứu, ngẫu nhiên, thử nghiệm lâm sàng Thực hiện: tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 Tp. HCM Đối tượng: bệnh nhi từ 6- 15 tuổi có chỉ định cắt amydan Can thiệp: chọn ngẫu nhiên 30 bệnh nhi được cắt amydan bằng phẫu tích và thòng lọng, 31 bệnh nhi được cắt bằng điện cao tần đơn cực Chỉ số lượng giá chính: thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, cảm giác đau hậu phẫu, chảy máu hậu phẫu, thời gian hồi phục. Kết quả và bàn luận: nhóm phẫu tích thòng lọng có: thời gian phẫu thuật trung bình dài hơn là 15.5 phút, lượng máu mất trung bình nhiều hơn là 18.33ml, Cảm giác đau hậu phẫu giảm dần 10% sau 7 ngày và hết sau 14 ngày, thời gian hồi phục ngắn hơn: 7.53 ngày. Ở nhóm điện cao tần đơn cực có: thời gian phẫu thuật trung bình là 7.39 phút, lượng máu mất trung bình là 9.0ml, Cảm giác đau hậu phẫu kéo dài sau 14 ngày còn 26%, thời gian hồi phục lâu hơn: 13.06 ngày. Không có sự khác biệt về chảy máu hậu phẫu ở 2 phương pháp. Kết luận:mặc dù cả 2 phương pháp đều có những ưu khuyết điểm tuy nhiên nên ưu tiên chọn phương pháp phẫu tích và thòng lọng do có thời gian hậu phẫn nhẹ nhàng hơn.

Abstract

Objective:To dertermine the advantages and disadvantages of the method of tonsillectomy on pediatric patients Design: Prospective, randomized, clinical trial Setting: Pediatric Hospital No 1, HCMC Patients: A volunteer sample of 61 children, aged 6 to 15 years, with recurrent tonsillitis. Intervention: Thirty children underwent a nonelectrical dissection (Cold dissection and snare tonsillectomy), Thirty one children had electrocautery (monopolar) dissection tonsillectomy. Main outcome measure: surgery duration, lost blood, postoperative pain, postoperative haemorrhage, recovering time. Results and comment: snare tosillectomy group (1st group) includes: average surgery duration lasts over 15.5 minutes in comparison with 7.39 minutes of electrocautery (monopolar) group (2nd group), take 18.33 ml lost blood in comparison with 9.0 ml of 2nd group, postoperative pain of 1st group will be decreased after 7 postoperative days and released after postoperative day (POD) 14 in comparison with the 2nd group of lasting POD 14 but still remains 26%, takes 7.53 days of recovering time in comparison with 13.06 days of the 2nd group. There is no difference between 2 tonsillectomy methods in postoperative bleeding. Conlusion: Although there are some advantages and disadvantages in 2 methods, we should choose snare tonsillectomy due to its shorter recovering time.