HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

NHÂN TRẮC HỌC, VÀ LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM BUỒN NGỦ BAN NGÀY QUÁ MỨC

THE ASSOCIATION BETWEEN OBSTRUCTIVE SLEEP APNEA AND DEMOGRAPHIC, ANTHROPOMETRIC, CLINICAL CHARACTERISTICS IN HYPERTENSIVE PATIENTS WITH EXCESSIVE DAYTIME SLEEPINESS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 24(4):35. DOI

Lượt xem: 307 Lượt tải PDF: 10

Tác giả

Nguyễn Ngọc Phương Thư*, Hoàng Quốc Hòa**

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu với tần suất mắc bệnh và chi phí y tế liên quan đến THA rất cao. Vì vậy, tìm và điều trị nguyên nhân hoặc các yếu tố thúc đẩy của THA nhằm góp phần kiểm soát tốt huyết áp là cần thiết. Ngưng thở khi ngủ như là nguyên nhân điều trị được hàng đầu của THA hoặc làm nặng thêm tình trạng THA có sẵn. Hội chứng này được chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn vàng là đo đa ký giấc ngủ. Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam, nhiều người bệnh chưa thể tiếp cận được kỹ thuật này vì có giá thành cao và chỉ được trang bị ở một số cơ sở y tế tuyến trên. Việc sàng lọc người bệnh có nguy cơ cao bị ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (NTKNDTN) dựa trên các đặc điểm dân số học, nhân trắc học và lâm sàng để khuyến cáo thực hiện đa ký giấc ngủ là thực tế và hữu ích.

Mục tiêu: Khảo sát tần suất NTKNDTN ở bệnh nhân THA kèm buồn ngủ ban ngày quá mức và mối liên quan giữa NTKNDTN với các đặc điểm dân số học, nhân trắc học và lâm sàng ở người bệnh THA kèm buồn ngủ ban ngày quá mức.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên bệnh nhân THA kèm buồn ngủ ban ngày quá mức đến khám tại Khoa thăm dò chức năng Hô hấp Bệnh viện Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 1/2014 đến tháng 1/2017. NTKNDTN được chẩn đoán bằng hệ thống SOMNOlab 2, WEINMANN. Tiêu chuẩn cho điểm giai đoạn giấc ngủ, biến cố hô hấp… theo khuyến cáo năm 2012 của Viện Hàn Lâm Hoa Kỳ về y học giấc ngủ. Các đặc điểm dân số học, nhân trắc học và lâm sàng đươc thu thập theo bảng câu hỏi soạn sẵn.

Kết quả: Có 154 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, với 119 bệnh nhân bị NTKNDTN (77,3%). Có 11,7% NTKNDTN mức độ nhẹ; 21,4% NTKNDTN mức độ trung bình và 44,2% NTKNDTN mức độ nặng. Tuổi trung bình là 51,5 ± 11,7. Nam giới chiếm 72,1%. Các yếu tố tiên đoán nguy cơ cao bị NTKNDTN ở người bệnh THA kèm buồn ngủ ban ngày quá mức là dư cân hoặc béo phì tính theo chỉ số khối cơ thể, chu vi vòng cổ to (trên 43 cm ở nam và trên 41 cm ở nữ), có triệu chứng ngộp thở từ 3 đêm trở lên trong một tuần và đang dùng từ 3 thuốc hạ áp trở lên.

Kết luận: Tần suất NTKNDTN ở bệnh nhân THA kèm buồn ngủ ban ngày quá mức là rất cao. Xem xét thực hiện đa ký giấc ngủ cho bệnh nhân THA kèm buồn ngủ ban ngày quá mức, khi có sự hiện diện của một trong các yếu tố nguy cơ như dư cân hoặc béo phì (dựa trên BMI), chu vi vòng cổ to, ngộp thở đêm với tần suất ít nhất 3 đêm một tuần và dùng từ 3 thuốc hạ áp trở lên.

Từ khóa: ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, tăng huyết áp

Abstract

Backgrounds: Hypertension is a global public health problem with high prevalence and medical costs. To find and treat the causes or triggers of hypertension to maintain blood pressure goal is necessary. Sleep apnea is the leading treatable cause of hypertension or trigger of existing hypertension. At the present, polysomnography is considered as the gold standard for diagnosis of sleep apnea. However, in Viet Nam, many patients cannot access polysomnography because of its high cost and only available at some tertiery medical center. Identifying the high risk patients for sleep apnea based on demographic, anthropological and clinical characteristics to recommend for polysomnography is practical and useful.

Objective: To determine the prevalence of OSA in hypertensive subjects with excessive daytime sleepiness and to investigate the association between obstructive sleep apnea and demographic, anthropological and clinical characteristics in hypertensive patients with excessive daytime sleepiness.

Methods: We conducted a cross-sectional study of 154 patients visited the Pulmonary Function Department, Universty Medical Center at Ho Chi Minh city for hypertension and excessive daytime sleepiness, from January 2014 to January 2017. OSA was defined by using SOMNOlab-2 system, WEINMANN with the American Academy of Sleep Medicine (AASM) 2012 criteria. Demographic, anthropological and clinical characteristics were collected according to a questionnaire.

Results: A total of 154 hypertensive patients with excessive daytime sleepiness, 119 of them have obstructive sleep apnea. The prevalence of OSA in hypertensive and excessive daytime sleepiness patients is 77.3% (11.7% of participants is mild OSA; 21.4% is moderate OSA and 44.2% is severe OSA). The average age is 51.5. Male is 72.1%. Predictive factors for high risk of obstructive sleep apnea in hypertensive patients with excessive daytime sleepiness are overweight or obesity (based on body mass index), large neck circumference (over 43 cm in men and over 41 cm in women), suffocation at night ≥3 nights a week and taking ≥3 antihypertensive drugs.

Conclusion: The prevalence of OSA in hypertensive patients with excessive daytime sleepiness is very high. Polysomnography should be considered for hypertensive patients with excessive daytime sleepiness, in the presence of one of the risk factors such as overweight or obesity, large neck circumference, suffocation at night ≥3 nights a week and taking ≥3 antihypertensive drugs.

Keywords: obstructive sleep apnea, hypertension