HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

KẾT QUẢ CẮT DẠ DÀY NẠO HẠCH D2 ĐIỀU TRỊ CARCINOMA TUYẾN DẠ DÀY BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HOÀN TOÀN

RESULT OF TOTAL LAPAROSCOPY GASTRECTOMY WITH LYMPHO NODE D2 DISSECTION FOR CARCINOMA WITH INTRACORPOREAL ANASTOMOSIS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 23(6):122. DOI

Lượt xem: 337 Lượt tải PDF: 7

Tác giả

Ngô Quang Duy*, Lê Huy Lưu**, Nguyễn Tuấn Anh**, Vũ Ngọc Sơn*, Nguyễn Anh Dũng*, Nguyễn Văn Hải**

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) đã được thực hiện rộng rãi đối với ung thư dạ dày giai đoạn sớm cũng như giai đoạn tiến triển. Tuy nhiên việc tái lập lưu thông đường tiêu hóa vẫn chủ yếu là thực hiện ngoài ổ bụng, việc thực hiện này trong ổ bụng bằng PTNS chỉ được thực hiện khoảng 1 thập niên gần đây và vẫn còn nhiều bàn luận. Tái lập lưu thông đường tiêu hóa bằng PTNS hoàn toàn ngày càng được nhiều phẫu thuật viên (PTV) lựa chọn. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ thành công và kết quả của PTNS hoàn toàn trong điều trị ung thư dạ dày  nạo hạch D2.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán carcinoma tuyến dạ dày được chỉ định PTNS cắt dạ dày toàn phần hoặc bán phần nạo hạch D2 được thực hiện từ 1/2014 đến 5/2019. Chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn lâm sàng và bệnh học theo Hiệp hội ung thư thế giới (UICC) để đánh giá. Thu thập và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20,0.

Kết quả: Có 57 trường hợp carcinoma tuyến dạ dày được chỉ định PTNS hoàn toàn , gồm có 11 trường hợp được chỉ định cắt toàn bộ dạ dày, 46 trường hợp được chỉ định cắt bán phần dưới dạ dày, độ tuổi trung bình 56,7 ± 10,5 (39 bệnh nhân nam và 18 bệnh nữ, tỷ lệ nam:nữ là 2,1:1). Tỷ lệ PTNS hoàn toàn, PTNS hỗ trợ và chuyển mổ mở lần lượt là 77,2%, 15,8% và 7%. Thực hiện tái lập lưu thông đường tiêu hóa theo phương pháp Roux-en –Y là 11 trường hợp (19,37%), Billroth II 78.9%, miệng nối Omega có làm chân Braun 1,8% . Về giai đoạn u theo theo mức độ xâm lấn (T): giai đoạn T1 chiếm 7%, giai đoạn T2 chiếm 28,1%, giai đoạn T3 chiếm 31,6% và giai đoạn T4a chiếm 33,3%. Không có tai biến trong mổ, thời gian mổ trung bình cho nhóm PTNS hoàn toàn là 248,9 ± 53,6 phút và nhóm PTNS hỗ trợ + nhóm mổ mở  318,8 ± 70,2, máu mất trong mổ trung bình khoảng 100ml. Biến chứng sau mổ có 9 trường hợp trong đó 5 trường hợp chiếm 11,4% là chảy máu/tụ dịch ổ bụng, 2 (4,5%) trường hợp liệt/bán tắc ruột sau mổ, 1(2,3%) trường hợp rò mỏm tá tràng và 1 (2,3%) trường hợp biến chứng viêm phổi. Thời gian hậu phẫu trung bình  của nhóm PTNS hoàn toàn và nhóm còn lại  lần lượt là 7,51 ± 2,85 ngày & 8,08 ± 2,75 ngày, thời gian cho ăn cháo trở lại và thời gian trung tiện trở lại sau mổ lần lượt là 3,67 ± 1,24 ngày & 4,46 ± 1,98 ; 3,09 ± 0,947 ngày. & 3,23 ± 1,42. Thời gian theo dõi trung bình là 8,17 tháng , có 3 trường hợp phát hiện ung thư tái phát miệng nối hoặc di căn.

Kết luận: PTNS hoàn toàn cắt dạ dày carcinoma tuyến nạo hạch D2 có thể thực hiện được an toàn, không có tai biến, ít biến chứng sau mổ . Thời gian hồi phục và nằm viện được rút gắn.

Từ khoá: ung thư dạ dày, phẫu thuật nội soi, khâu nối trong ổ bụng

Abstract

Ngo Quang Duy, Le Huy Luu, Nguyen Tuan Anh, Vu Ngoc Son, Nguyen Anh Dung,
Nguyen Van Hai * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No.6 - 2019: 122 - 131

 

Objectives: Laparoscopy gastrectomy (LG) with lymph node dissection have applied for early and advance gastric cancer. However, total laparoscopy gastrectomy (TLG) with lymph node dissection and reconstrution GI still procedure extra abominal. Recconstruction GI intra abdominal is not common and  do it about one last decade. This technique is chosen by almost sugeon more and more. This study was performed to verify the technical feasibility, safety and oncologic efficacy of TLG with extended lymphadectomy for cacinoma of gastric cancer.

Methods: From 1/2014 -5/2019, 57 patients were performed TLG with D2 lymph nodes dissection for gastric cancer.

Result: 11 patients  total gastrectomy, and 46 patients distal gastrectomy, the mean ages 56.7 ± 10.5, with 77.2% TLG, 15.8% LAG and 7% converter open laparotomy gastrectomy. Reconstrution GI by Roux- en – y procedure 19.37%, Billroth II 78.9% and Omega  1,8%. The term od depth of invasion: 7% patients were T1,  28.1% patients were  T2, 31.6% patients were T3 and  33.3% patients were T4a. No modityl in operating, the mean operating time was 248.9 ± 53.6 min for TLG  group and 318.8 ± 70.2 min for another group, the mean blood loss was 100 ml. Postoperative complication have 9 patients with  5 patients (11.4%) Intra-abdominalblood or fluid, 4.5% postoperative ileus, 2.3% duodenalleakageand 2.3% respiratory infection. The average length of post‐operative was 7.51 ± 2.85 days for TLG group and 8.08 ± 2.75 orther group. The soft diet initiated time and time to first flatus are 3.67 ± 1.24 days & 4.46 ± 1.98 days; 3.09 ± 0.947day & 3.23 ± 1.42 days for TLG group and other group. The  average time  after resection 8.13 months, 3 patients appear recurrent cancer.

Conlusion: Total laparoscopy gastrectomy with extended D2 lymphadenectomy for gastric cancer appears to be a feasible and safe procedure. Patients have faster recovery and shorter hospital stay.

Keyword: gastric cancer, laparoscopy, intracorporeal anastomosis