Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 23(6):90. DOI
Lượt xem: 423 Lượt tải PDF: 1
Huỳnh Văn Bình*, Đinh Hữu Hào*, Đinh Nam Hải*, Trần Minh Bảo Lộc*, Lưu Hiếu Thảo*
Đặt vấn đề: Ngày nay, siêu âm doppler xuyên sọ đã được áp dụng để theo dõi vận tốc dòng máu não. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công của các nghiên cứu là rất khác nhau, do phụ thuộc vào cửa sổ sóng âm của hộp sọ.
Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi vận tốc dòng máu não của bệnh nhân xuất huyết nội sọ khi theo dõi bằng siêu âm doppler xuyên sọ.
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu mô tả loạt ca, tiến cứu. Có 61 trường hợp xuất huyết nội sọ được chọn. Các trường hợp có điểm Glasgow <4; phẫu thuật ngay thời điểm nhập viện; và tổn thương lóc da hoặc lún sọ thái dương vùng khảo sát siêu âm đã được loại ra khỏi nghiên cứu. Biến số nghiên cứu chính là tỷ lệ siêu âm doppler xuyên sọ thành công. Các biến số nghiên cứu phụ là sự tương quan giữa vận tốc động mạch não giữa với khối máu tụ nội sọ. Phân tích số liệu bằng SPSS v25,0 (số đăng ký: 1975-1566-C). Cỡ mẫu được tính với độ mạnh 90% và sai số alpha là 0,5.
Kết quả nghiên cứu: Siêu âm doppler xuyên sọ thành công là 48 trường hợp (79%). Vận tốc dòng máu trung bình, chỉ số mạch đập, hệ số sức cản mạch máu vá áp lực nội sọ dự đoán tại T0 và T6 lần lượt là 72 ± 18 và 71 ± 14, 0,76 ± 0,27 và 0,81 ± 0,21, 0,49 ± 0,11 và 0,52 ± 0,08, 7 ± 3 và 8 ± 2. Chỉ số mạch đập, hệ số sức cản mạch máu, và áp lực nội sọ dự đoán tăng cao hơn khi có giảm tri giác hoặc tăng thể tích khối máu tụ nội sọ.
Kết luận: Siêu âm doppler xuyên sọ khảo sát được sự thay đổi vận tốc dòng máu não. Chỉ số mạch đập hệ số sức cản mạch máu, và áp lực nội sọ dự đoán tăng cao hơn khi có giảm tri giác hoặc tăng thể tích khối máu tụ nội sọ.
Từ khoá: siêu âm doppler xuyên sọ, vận tốc dòng máu não, áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não
Background: Nowadays, the transcranial doppler (TCD) ultrasound has been applying to determine cerebral bood flow velocity (CFV). However, the success rate of TCD, which depends on the acoustic windows of the skull, is very different.
Objectives: Evaluate the change of cerebral bood flow velocity in intracranial haemorrhage patients.
|
*Khoa Hồi Sức Ngoại - Bệnh viện Nhân dân Gia Định Tác giả liên lạc: BSCKII. Huỳnh Văn Bình ĐT: 0918051820 Email: bshuynhvanbinh@gmail.com |
Results: The rate of sucess of TCD is 79% (48/61 cases). The cerebral vascular of pulse index (PI), resistance index (RI), and predict intracranial cerebral pressure (pICP) at T0/T6 were 72 ± 18/71 ± 14, 0.76 ± 0.27/0.81 ± 0.21, 0.49 ± 0.11/0.52 ± 0.08, 7 ± 3/8 ± 2. The PI, RI, and pICP are expected to increase when there is reduction in glasgow coma score or increase in intracranial hematoma volume.
Conclusions: The transcranial doppler ultrasound investigates changes in brain blood flow velocity. The PI, RI and pICP are expected to increase when there is reduction in glasgow coma score or increase in intracranial hematoma volume.
Keywords: transcranial dopple ultrasound (TCD), cerebral blood flow velocity (CFV), intracranial pressure (ICP), cerebral perfusion pressure (CPP)