Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(4):68. DOI
Lượt xem: 359 Lượt tải PDF: 0
Phạm Trung Vỹ*, Phạm Như Hiệp*, Hồ Hữu Thiện*, Phạm Anh Vũ*, Phan Hải Thanh*, Nguyễn Thanh Xuân*, Trần Nghiêm Trung*, Văn Tiến Nhân*, Phạm Minh Đức*, Phạm Xuân Đông*, Mai Trung Hiếu*
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng kết hợp
kỹ thuật phẫu tích qua đường hậu môn một thì điều trị bệnh lý phình đại tràng bẩm
sinh ở trẻ em.
Phương pháp nghiên cứu: Gồm 17 bệnh nhân (10 nam,7 nữ) phình đại tràng bẩm
sinh với đoạn vô hạch ở phần xa của đại tràng (ĐT) được phẫu thuật nội soi kết
hợp kỹ thuật phẫu tích qua đường hậu môn từ 1/2012 đến 6/2017. Nghiên cứu tiến
cứu có theo dõi và tái khám nong hậu môn sau mổ.
Kết quả: Tuổi trung bình 6,7 ± 1,3 tháng (2 - 65), tỷ lệ nam/nữ 1,4/1, 100% chụp đại tràng cản quang trước mổ với vị trí vô hạch cao. Vị trí vô hạch
trong mổ: chỗ nối sigma-trực tràng 5,9%, đại tràng sigma 29,4%, chỗ nối đại tràng xuống-sigma 17,6%, đại tràng xuống 41,2%, góc lách 5,9%, không gặp vô hạch toàn bộ đại tràng. Chiều dài đoạn đại tràng cắt bỏ trung bình 23,2 ± 4,3 cm, thời gian phẫu thuật trung bình 162,2 ±
15,5 phút, thời gian nằm viện trung bình 5,8 ± 3,2 ngày (4 - 9). Thời gian theo
dõi trung bình 37,3 ± 2,6 tháng ghi nhận 17,6% viêm ruột, điều trị nội khoa
thành công, hẹp miệng nối nong được 11,8% và không gặp các biến chứng khác.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi kèm phẫu tích qua đường hậu môn điều
trị phình đại tràng bẩm sinh là an toàn và hiệu quả, giải quyết được mọi
thể vô hạch cao và có thể thay thế cho kỹ thuật mở bụng để hỗ trợ.
Từ khóa: Phình đại tràng bẩm sinh, phẫu tích qua đường hậu
môn.
Objectives:
To
evaluate the results of laparoscopic surgical techniques combined transanal
one-stage endorectal pull-through, the treatment of Hirschsprung’s disease (HD)
in children.
Methods: Including 17 patients of
HD (10 males, 7 females) with distal colon aganglionosis were considered
candidates for laparoscopic techniques combined transanal one-stage endorectal
pull-through from 1/2012 to 6/2017. Prospective studies with follow-up and
re-examination of postoperative anal dilatation.
Results:
Average
age 6.7 ± 1.3 months (2 - 65), male/female 1.4/1, 100% preoperative barium
enema with long aganglionic segment. Intraoperative aganglionic location:
sigmoid-rectum joint 5.9%, sigmoid colon 29.4%, descending-sigmoid colon joint
17.6%, descending colon 41.2%, splenic flexure 5.9%, without total aganglionic
colon. Average length of aganglionic segment 23.2 ± 4.3 cm, the average length
of the surgical procedure was 162.2 ± 15.5 minutes, the length of hospital stays
of 5.8 ± 3.2 days (4 - 9). Follow-up time of 37.3 ± 2.6 months with 17.6%
enteritis, successful medical treatment, 11.8% anastigmatic stenosis of
successful dilatation, without other complications, all children have been well
now.
Conclusions:
Laparoscopic
surgical techniques combined transanal one-stage endorectal pull-through, the
treatment of Hirschsprung’s disease is safe and effective, can solve all very
high and can be alternative for assisted laparotomy.
Keywords: Hirschsprung’s disease, transanal
one-stage endorectal pull-through.