Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 21(5):178. DOI
Lượt xem: 159 Lượt tải PDF: 0
Nguyễn Thị Thích*, Phạm Đình Duy*
Mục tiêu: Khảo sát và tối ưu hóa một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình điều chế giá
mang lipid cấu trúc nano tải miconazol nitrat.
Phương pháp: Quá trình thiết kế thực nghiệm và tối ưu hóa được thực
hiện bằng phần mềm Design-Expert. Các yếu tố cần khảo sát trong quy trình điều
chế NLC bao gồm: lượng mg MN/ 100 ml THF, tỉ lệ tween 80 (%), tỉ lệ hỗn hợp
lipid chứa MN (%), tốc độ khuấy (vòng/ phút) và thời gian khuấy (giây). Các
tính chất của NLC cần được xác định để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến
quy trình điều chế NLC gồm: kích thước hạt trung bình (nm), độ rộng dãy phân bố
kích thước hạt (span), hệ số ổn định và hiệu suất bắt giữ (%).
Kết quả: Tỉ lệ tween 80 và tỉ lệ hỗn hợp lipid chứa MN ảnh hưởng đến kích thước hạt
trung bình; không có yếu tố khảo sát nào ảnh hưởng đến kết quả span; lượng MN,
tỉ lệ tween 80, tốc độ khuấy, thời gian khuấy ảnh hưởng đến hệ số ổn định; và tất
cả các yếu tố khảo sát đều ảnh hưởng đến hiệu suất bắt giữ. Sau khi tối ưu hóa,
các yếu tố quy trình điều chế NLC như sau: lượng MN là 30 mg, tỉ lệ tween 80 là
30%, tỉ lệ hỗn hợp lipid chứa MN là 10%, tốc độ khuấy là 15.000 vòng/ phút và
thời gian khuấy là 120 giây. Tương ứng, tính chất NLC tải miconazol có kích thước
hạt trung bình là 58,1 nm, hệ số ổn định là 0,33 và hiệu suất bắt giữ 80,5%.
Kết luận: Quy trình điều chế giá mang lipid cấu túc nano tải miconazol nitrat được tối
ưu hóa thành công.
Từ khóa: Giá mang lipid cấu trúc nano, miconazol nitrat, tối ưu hóa.
Objective: The aim of this study is to investigate and
optimize factors affecting the preparation of miconazole nitrate loaded
nanostructure lipid carrier.
Method: The software Design Expert 7.1.5 was used for
experimental design and optimization. Factors were investigated during the
preparation of NLC including the amount of MN (mg)/ 100 ml THF, the tween 80 concentrations
(percentage), the concentration of lipid mixture and MN (percentage) and,
stirring speed (rpm) and stirring time (s). The physicochemical properties of
the NLC which were determined include the average particle size (nm), particle
size distribution (span), the stability factor (percentage), the entrapment
efficiency (percentage).
Results: The tween 80 concentration, the concentration of
lipid mixture and MN affected the average particle size of NLC. None of the
factors affected the span. Most factors affected the stability factor. All of
the factors affected the entrapment efficiency except the concentration of
lipid mixture and MN. The optimized process had 30 mg amount of MN/100 ml of
THF, 30% tween 80 and 10% of lipid mixture and MN with 15,000 rpm/min of
stirring speed in 120 seconds. Correspondingly, the physicochemical properties
of miconazole nitrate loaded NLC had an average particle size of 58.1 nm,
stability factor of 0.33% and entrapment efficiency of 80.5%.
Conclusion: The process of preparing miconazole nitrate
loaded nanostructure lipid carrier was successfully optimized.
Key words: Miconazole nitrate, nanostructure lipid carrier,
optimization.