HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

TỈ LỆ NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B TRONG CỘNG ĐỒNG TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2015 VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

RATE OF HEPATITIS B VIRUS INFECTION IN THE COMMUNITY OF TIEN GIANG PROVINCE IN 2015 AND RISK FACTORS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(6):42. DOI

Lượt xem: 162 Lượt tải PDF: 4

Tác giả

Tạ Văn Trầm*, Trần Thanh Hải **

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ mang vi rút viêm gan B trong cộng đồng tỉnh Tiền Giang năm 2015 và các yếu tố nguy cơ.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B: tỷ lệ HBsAg (+) là 9%; tỷ lệ anti HBc (+) là 50,7%; tỷ lệ anti HBs (+) là 51,65%. Tỷ lệ HBsAg (+) cao nhất ở độ tuổi 40 - 49 (27,3%) và thấp nhất ở độ tuổi 10 -14 (1,8%). Tỷ lệ antiHBc (+) tăng dần theo tuổi, từ 1,1% ở độ tuổi 10 - 14 đến 25,6% ở độ tuổi từ 60 trở lên. Các đối tượng có nghề nghiệp khác nhau có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B khác nhau. Tỷ lệ HBsAg (+) và antiHBc (+) cao nhất ở nông dân và thấp nhất ở công nhân. Các đối tượng sinh sống trong các vùng sinh thái khác nhau (thành phố, đồng bằng) có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B khác nhau, vùng thành phố có tỷ lệ nhiễm là 4,1% và vùng đồng bằng có tỷ lệ nhiễm 4,9%. Nhóm người có tiền sử phẫu thuật, chữa nhổ răng, tiêm chích và xẻ nhọt khâu da có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm không có. Nhóm người dùng chung dao cạo trong gia đình, dùng chung dao cạo ở tiệm hớt tóc và các dịch vụ khác, dùng chung bàn chải đánh răng...với nhóm không dùng chung, tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B không khác nhau. Nhóm đối tượng đã tiêm chủng đầy đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B thấp hơn so với nhóm chưa tiêm chủng đầy đủ.

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B tại Tiền Giang là phù hợp với tình hình chung cả nước.

Từ khóa: Viêm gan B.

Abstract

Objective: To determine the prevalence of hepatitis B virus carriers in community Tien Giang province in 2015 and the risk factors.

Methods: Cross-sectional descriptive study.

Results: The prevalence of hepatitis B virus: the ratio of HBsAg (+) is 9%; rate anti-HBc (+) is 50.7%; rate anti-HBs (+) is 51.65%. Percentage highest positive HBsAg aged 40-49 (27.3%) and lowest in the 10 -14 age group (1.8%). Percentage of positive anti-HBc increases with age, from 1.1% at age 10-14 to 25.6% at ages 60 and older. The objects have different career prevalence of hepatitis B virus different. Percentage of positive HBsAg and anti-HBc positive highest and lowest peasant workers. The subjects living in different ecological areas (city, plain) had higher rates of hepatitis B virus infection are different, the cities have infection rates of 4.1% and the delta ratio 4.9% infection. Group of people with a history of surgery, tooth extraction treatment, injections and split leather stitched boil difference statistically significant with no group. Groups who share razors in the family, share razors in barber shops and other services, sharing toothbrushes with no shared group, prevalence VRVGB no different. The target group were fully immunized 3 doses of hepatitis B vaccine prevalence of hepatitis B virus is lower than the group not fully vaccinated.

Conclusions: The prevalence of hepatitis B virus in Tien Giang is consistent with the general situation throughout the country.

Keywords: Hepatitis B.