HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

SO SÁNH TÍNH NHẠY CẢM TRÊN INVITRO CỦA ERTAPENEM VỚI CÁC KHÁNG SINH KHÁC TRONG CÁC CHỦNG VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ 2011 – 2013

COMPARISON OF IN VITRO SENSITIVITIES OF ERTAPENEM AND OTHER ANTIBIOTICS IN THE STRAINS OF BACTERIA CAUSED INTRA-ABDOMINAL INFECTION IN CHO RAY HOSPITAL 2011-2013

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(2):421. DOI

Lượt xem: 248 Lượt tải PDF: 6

Tác giả

Trần Thị Thanh Nga*, Trương Thiên Phú*

Tóm tắt

Mở đầu: Nhiễm khuẩn ổ bụng (NKOB) là nhiễm khuẩn phổ biến trong ngoại khoa; là một trong những bệnh lý cấp tính nguy hiểm, gây nhiễm khuẩn lan tỏa và có thể gây tử vong, việc điều trị chăm sóc cần được quan tâm vì các yếu tố gây bệnh có thể rất khác nhau, phụ thuộc vào các cơ quan hệ thống liên quan. Tỷ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật cũng khác nhau do sự kết hợp của sự xâm lấn bởi các thủ thuật phẫu thuật và các yếu tố khác như tuổi và trạng thái bệnh lý của bệnh nhân. Việc sử dụng không hợp lý của các họ kháng sinh cephalosporin trong điều trị dự phòng ban đầu tại các khoa phẫu thuật cũng như điều trị tác nhân gây NKOB tại các khoa săn sóc đặc biệt có khả năng là nguyên nhân làm tăng men beta-lactamase phổ rộng (ESBL) và điều này được nhận thấy ở một số nước, trong đó có Việt Nam.

Mục tiêu: Khảo sát sự phân bố của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn ổ bụng thường gặp và khuynh hướng đề kháng kháng sinh của chúng. Theo dõi giám sát liên tục sự nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Gram âm gây NKOB. So sánh sự nhạy cảm của Ertapenem với các kháng sinh khác.

Phương pháp: Tiền cứu. Nghiên cứu dịch tễ đa trung tâm gần 120 quốc gia trên thế giới, Việt Nam có 4 trung tâm: BV. Chợ Rẫy, BV. Bình Dân, BV. Việt Đức, BV. Bạch Mai. Bệnh phẩm được chọn là các mủ, dịch từ nhiễm khuẩn trong ổ bụng được lấy trong lúc phẫu thuật. Dữ liệu về định danh vi khuẩn từ bệnh phẩm NKOB và kết quả kháng sinh đồ được lấy từ BV. Chợ Rẫy từ năm 2011-2013, và đã được phân tích bởi IHMA (International Health Management Associates).

Kết quả: Phân lập được 289 chủng vi khuẩn từ các bệnh nhân có NKOB. Các vi khuẩn thường gặp là: E. coli (81%) ESBL (48,7%), Klebsiella pneumoniae (12,1%) ESBL (37,1%), A. baumannii (1,7%), Proteus mirabilis (1,7%), Citrobacter freundii (0,7%), Enterobacter cloacae (0,7%), P. aeruginosa (0,7%). Có khác biệt về mức độ kháng thuốc giữa các nhóm vi khuẩn. Các vi khuẩn đường ruột kháng với nhiều loại kháng sinh nhưng mức độ kháng thấp với nhóm Carbapenem.

 Kết luận: Các vi khuẩn gây NKOB chủ yếu là E. coli (81%), K. pneumoniae (12,1%). Các kháng sinh còn nhạy cảm với vi khuẩn E. Coli: Ertapenem, Imipenem, Amikacin > 90%; Piperacillin/Tazobactam >80%. Đối với vi khuẩn Kleb. Pneumonia, sự nhạy cảm thay đổi theo từng năm, có sự giảm nhạy cảm >20% với Ertapenem và các kháng sinh khác.

Từ khoá: Nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Abstract

Introduction: Intra-abdominal infections (IAIs) is a common infection in surgery; is one of dangerous acute diseases, infections can spread and cause mortality. The care and treatment should be considered because the causative factors may be very different, depending on the involved organ systems. The rate of infection after surgery is also different due to the combination with the invasiveness of surgical procedures, and other factors such as age and medical conditions of the patient. The use of inappropriate cephalosporin in initial preventive treatment of surgical departments as well as in agent treatment of the intensive care units to IAIs likely cause expansion of the extended spectrum beta –lactamase (ESBL). This was observed in several countries, including Vietnam.

Objective: To investigate the distribution of the bacteria kinds that causes common IAIs and the tendency of their antibiotic resistance. To monitor continuously the antibiotic sensitivity of Gram-negative bacteria that causes IAIs. To compare the sensitivity of Ertapenem and other antibiotics.

Methods: Prospective study. This is a multi-center epidemiological study of nearly 120 countries in the world, Vietnam has four centers: Cho Ray Hospital, Binh Dan Hospital, Vietnam-German Hospital and Bach Mai Hospital. Selected samples are pus, fluid from IAIs that collected in surgical process. Data of isolated bacteria and antibiotic sensitivity from samples of IAIs were collected from Cho Ray Hospital from 2011-2013. Data were analyzed by IHMA (USA).

Results: Isolation of 289 bacteria from patients with IAIs. These are common bacteria:  E. coli (81%) ESBL (48.7%), Klebsiella spp. (12.1%) ESBL (37.1%), A. baumannii (1.7%), Proteus mirabilis (1.7%), Citrobacter freundii (0.7%), Enterobacter cloacae (0.7%), P. aeruginosa (0.7%). There are differences between the levels of drug-resistant in bacteria. The intestinal bacterium resists many antibiotics, however there is a low level of carbapenem resistance.

Conclusion: The bacteria causing IAIS is mainly E. coli (81%), K. pneumoniae (12.1%). The antibiotics are sensitive to E. coli: ertapenem, Imipenem, Amikacin >90%; Piperacillin / Tazobactam >80%. For Kleb bacteria. Pneumonia, the sensitivity varies by year, with the decreased susceptibility> 20% with ertapenem and other antibiotics.

Keywords: Infection, IAIs