Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(2):356. DOI
Lượt xem: 344 Lượt tải PDF: 0
Nguyễn Trọng Luyện*, Vũ Quang Vinh**, Lê Năm***
Đặt vấn đề: Vạt da nhánh xuyên gian sườn bên là loại vạt
dùng che phủ các tổn khuyết chi trên hiệu quả, vạt có thể che phủ
các tổn thương lớn ở vùng khuỷu, cẳng tay, bàn tay và các ngón mà
không cần phải dùng đến kỹ thuật vi phẫu. Vạt được báo cáo bởi Gao JH
năm 1994. Về giải phẫu, đến nay các nhánh xuyên gian sườn bên cũng chưa được mô
tả một cách đầy đủ.
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định số lượng, vị
trí, chiều dài, đường kính các nhánh xuyên gian sườn bên từ gian sườn 5 đến
10 trên
xác.
Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu: nghiên cứu 36 vạt
trên 18 xác người trưởng thành. Động mạch đùi được bộc lộ xác định động mạch
thượng vị dưới sâu, động mạch vú trong được phẫu tích xác định nguyên uỷ. Hỗn hợp
thuốc màu xanh methylen và bariumsulfate 30v/W được bơm vào hai mạch trên. Sau
24 giờ để thuốc đông vón trong lòng mạch, tiến hành phẫu tích và xác
định số lượng, vị trí, chiều dài, đường kính các nhánh xuyên gian sườn bên
từ gian sườn 5 đến 10.
Kết quả: Tỉ lệ gặp nhánh xuyên ở khoảng gian sườn từ
5 đến 9 là 100%, ở gian sườn 10 là 83,3%. Tất cả nguyên ủy các nhánh
xuyên đều nằm từ đường nách giữa ra trước, đường kính các nhánh xuyên là 0,87mm
±
0,14 chiều dài các nhánh xuyên mạch từ 10mm đến 50mm, trung bình là 26,9mm.
Kết luận: Động mạch nhánh xuyên gian sườn bên là loại
nhánh xuyên đáng tin cậy, có độ dài, đường kính phù hợp để thiết kế vạt da cuống
hẹp nhánh xuyên động mạch gian sườn bên dùng che phủ các tổn khuyết chi trên.
Từ khoá: Vạt nhánh xuyên, động mạch gian sườn bên, vạt
cuống hẹp.
Background: Using of the lateral intercostal perforator flap
for coverage of upper limb without microvascular anastomoses was reported by
Gao in 1994. However, its anatomy is still not clear yet.
Aim: Our study to identify the reliable of lateral intercostal perforators
from fifth to tenth intercostal spaces in cadavers.
Method: 36 flaps were harvested from 18 adult cadavers.
The deep inferior epigastric and internal thoracic artery was dissected and
inserted cannula. The bariumsulfat 30v/W to mix with blue methylene was
injected into. Cadavers keep storage with room temperature in 24 hour. Next
day, cadavers were dissected to find the lateral intercostal artery perforators
from 5th -10th intercostal space. These perforators were
determined details such as its location, the number of perforators, diameter
and its length.
Results: The perforators from 5th -9th
appeared 100% in all cadavers. However at intercostal 10th
perforator to be found only 83.3%. All perforators located at the mid-axillary
line to anterior side (100%); Average diameter of perforator is 0.87mm ± 0.14; Average length of perforator is 26.9mm ± 9.39.
Conclusion: The lateral intercostal perforator artery is
reliable, its diameter and length enough for design narrow pedicle flap. It’s
good for reconstruction of upper limb defects.
Keywords: Perforator flaps; Lateral intercostal perforator
artery; Narrow pedicle flap.