HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

SUY THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

CONTRAST-INDUCED ACUTE KIDNEY INJURY (CI-AKI) AFTER PERCUTANEOUS CORONARY INTERVENTION (PCI)

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(2):306. DOI

Lượt xem: 261 Lượt tải PDF: 1

Tác giả

Nguyễn Đinh Quốc Anh*, Trương Quang Bình*

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Suy thận cấp do thuốc cản quang (STCCQ) là một trong những biến chứng quan trọng ở bệnh nhân được can thiệp động mạch vành (ĐMV) qua da, nhất là những đối tượng có yếu tố nguy cơ (YTNC) cao.

Mục tiêu: xác định tỷ lệ và các YTNC của STCCQ sau can thiệp ĐMV qua da.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đoàn hệ tiến cứu tiến hành trên 195 bệnh nhân được can thiệp ĐMV tại khoa Nội tim mạch Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 10/2014 đến tháng 04/2015.

Kết quả: 195 bệnh nhân được can thiệp ĐMV tham gia nghiên cứu trong đó có 12 bệnh nhân bị STCCQ, chiếm tỷ lệ 6,2%. Phân tích đa biến cho thấy rối loạn chức năng thận trước thủ thuật (OR = 10,299, KTC 95% = 1,279-82,922, p = 0,028), lượng nước tiểu 24 giờ sau thủ thuật (OR = 0,997, KTC 95% = 0,995-0,999, p = 0,014) và nồng độ NT-proBNP (OR = 1,001, KTC 95% = 1,000-1,001, p = 0,046) là các yếu tố nguy cơ độc lập của STCCQ. Ngưỡng tiên đoán STCCQ của lượng nước tiểu 24 giờ đầu sau thủ thuật là 1225 mL với độ nhạy là 67% và độ đặc hiệu là 73%. Ngưỡng tiên đoán STCCQ của NT-proBNP là 1322 pg/mL với độ nhạy là 75% và độ đặc hiệu là 87%. Việc kết hợp lượng nước tiểu 24 giờ < 1225 mL và NT-proBNP > 1322 pg/mL với các YTNC của Mehran giúp cải thiện có ý nghĩa (p = 0,041) khả năng tiên đoán STCCQ của thang điểm này.

Kết luận: STCCQ xảy ra ở 6,2% bệnh nhân được can thiệp ĐMV. Rối loạn chức năng thận trước thủ thuật, lượng nước tiểu 24 giờ sau thủ thuật và nồng độ NT-proBNP là các YTNC độc lập của STCCQ. Nồng độ NT-proBNP > 1322 pg/mL và lượng nước tiểu 24 giờ sau thủ thuật < 1225 mL nên được phối hợp với thang điểm Mehran trong đánh giá nguy cơ STCCQ ở những bệnh nhân được can thiệp ĐMV.

Từ khóa: Suy thận cấp do thuốc cản quang, can thiệp động mạch vành.

Abstract

Background: CI-AKI is an important complication in patients with PCI, especially in high risk subjects.

Objective: To determine the incidence and risk factors of CI-AKI after PCI.

Materials and method: Prospective cohort study was carried out in patients who underwent PCI at Cardiovascular department, Gia Dinh People Hospital from October 2014 to April 2015.

Results: Among 195 patients underwent PCI, 12 patients (6.2%) developed CI-AKI. Multivariable analysis suggested that preprocedural renal dysfunction (OR: 10.299, 95% CI: 1.279-82.922, p =0.028), postprocedural 24-hour urine volume (OR = 0.997, 95% CI: 0.995-0.999, p = 0.014) and NT-proBNP (OR: 1.001, 95% CI: 1.000-1.001, p = 0.046) are independent risk factors for CI-AKI. Postprocedural24-hour urine volume cutoff value of 1225 mL predicted CI-AKI with 67% sensitivity and 73% specificity. NT-proBNP cutoff value of 1322 pg/mL predicted CI-AKI with 75% sensitivity and 87% specificity. Addition of postprocedural 24-hour urine volume < 1225 mL and NT-proBNP > 1322 pg/mL to Mehran Risk Score resulted in significant improvement for the prediction of CI-AKI (p = 0.041).

Conclusion: CI-AKI occurs in 6.2% of patients who undergo PCI. Preprocedural renal dysfunction, postprocedural 24-hour urine volume and NT-proBNP are independent risk factors for CI-AKI. NT-proBNP > 1322 pg/mL and postprocedural 24-hour urine volume < 1225 mL should be added to Mehran Risk Score for predicting the probability of CI-AKI after PCI.

Keywords: Contrast-induced acute kidney injury, percutaneous coronary intervention.