HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

HIỆU QUẢ PEG-INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MÃN GIAI ĐOẠN CUỐI - ĐĂNG KÝ GHÉP THẬN

EFFICIENCY OF PEG-INTERFERON ON HCV-INFECTED END-STAGE CKD PATIENTS WHO REGISTERED FOR KIDNEY TRANSPLANTS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(2):293. DOI

Lượt xem: 195 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Trần Xuân Trường*, Thái Minh Sâm**, Hoàng Khắc Chuẩn**, Dư Thị Ngọc Thu**, Nguyễn Trọng Hiền**, Nguyễn Thị Kim Yến**, Mai Thị Đức Hạnh**, Trần Ngọc Sinh***

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị của Peg-interferonα2a (pegasys) trong điểu trị viêm gan C trên bệnh nhân suy thận mãn giai đoạn cuối đăng ký ghép thận. Ghi nhận các tác dụng phụ của thuốc xảy ra trong quá trình điều trị.

Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp, tiền cứu, thuần tập hàng loạt ca, không ngẫu nhiên, mở trên tất cả các trường hợp suy thận mãn giai đoạn cuối bị viêm gan siêu vi C mãn có HCV RNA (+), đang đăng ký ghép thận đồng ý‎ tham gia nghiên cứu trong thời gian 5/2013 đến 12/2015 tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Kết quả: 10 trường hợp viêm gan C mãn trong số 385 bệnh nhân đăng ký ghép thận (2,59%). Tỉ lệ nam 70%, độ tuổi trung bình là 34,5±5,89 tuổi, có 30% không tham gia đủ liệu trình điều trị. Tỉ lệ nhiễm virus C trong chạy thận nhân tạo là 60%. Tiền căn có truyền máu là 50%. Tỉ lệ có tăng men gan trước điều trị là 40%. Bệnh lý kèm theo gồm tăng huyết áp tỉ lệ 80%, đái tháo đường 0%. Genotype 1 (a và b) là 30%, Genotype 2 (2a và 2m) là 20%, và genotype 6 là 40% và một trường hợp (10%) không định được genotype. Tỉ lệ đáp ứng virus nhanh 71,4%, đáp ứng virus sớm đạt 28,6% và đáp ứng virus bền vững đạt 85,71%. Tỉ lệ kháng peg-interferon là 0%. Tỉ lệ tái phát là 14,39%. Các tác dụng phụ thường gặp trong điều trị bao gồm: sốt (71,4%), rụng tóc (71,4%), đau cơ khớp (71,4%) và rối loạn huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu) 71,4%, tiếp theo là mệt mỏi, chán ăn và hội chứng giả cúm chiếm tỉ lệ 42,8%, mất ngủ là 28,6% và nhức đầu với tỉ lệ 14,2%. Không ghi nhận thấy các tác dụng phụ như phát ban, rối loạn tâm thần, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng tuyến giáp trong nghiên cứu này.

Kết luận: Viêm gan C mãn chiếm tỉ lệ là 2,59% trường hợp suy thận mãn đăng ký ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy. Tỉ lệ nhiễm virus C trong chạy thận nhân tạo là 60% và tiền căn có truyền máu chiếm tỉ lệ 50%. Genotype 1 và 6 chiếm 70% trường hợp. Điều trị đặc hiệu với peg-interferon có tỉ lệ đáp ứng virus nhanh 71,4%, đáp ứng virus sớm đạt 28,6% và đáp ứng virus bền vững đạt 85,71% (6/7).Tỉ lệ tái phát là 14,39%. Tỉ lệ kháng peg-interferon là 0% trong nhóm nghiên cứu này. Các tác dụng phụ thường gặp trong điều trị bao gồm: sốt (71,4%), rụng tóc (71,4%), đau cơ khớp (71,4%) và huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu) 71,4%. Các tác dụng phụ đều biến mất sau khi ngưng thuốc.

Từ khóa: Viêm gan virus, virus viêm gan C, ghép thận.

Abstract

Purposes: To evaluate the efficiency of Peg-interferon (Pegasys) in treatment for Hepatitis C in patients with end stage Chronic Kidney Disease (CKD) who registered for kidney transplants. To acknowledge the side effects of this medication during usage.

Methods: Intervention, prospective, cohort, case studies, non-randomized, open on end stage CKD patients with Hepatitis C tested positive HCV RNA. These patients also registered for kidney transplants and agreed to participate in the research from May 2013 to December 2015 at Cho Ray Hospital.

Results: There are 10 cases having chronic Hepatitis C on the total of 385 patients who signed up for kidney transplants (2.59%), in which: male was 70% (average age: 34.5 ± 5.89), not taking full-course treatment was 30%, being infected with Hepatitis C Virus during hemodialysis was 60% (6/10), blood transfusion in the past was 50% (5/10), elevated liver enzymes before treatment was 40% (4/10). Morbidities includehypertension was 80%; diabetes was 0%. Genotype 1 (a and b) was 30% (3/10); Genotype 2 (2a and 2m) was 20%; Genotype 6 was 40% (4/10) and unidentified Genotype was10% (1/10). Specific completed treatment with Peg-interferon α2a (Pegasys) on 70% of patients gave the following results: Rapid virologic response (RVR): 71.4% (5/7), Early virologic response (EVR): 28.6% (2/7), Sustained virologic response (SVR): 85.71% (6/7). Relapse ratio 14.39%. Peg-interferon resistance ratio was 0%. Frequent side effects during medication consist of fever, hair loss, arthralgia and hematologic disorders such as anemia, thrombocytopenia, leukopenia – all accounts for 71.4%; anorexia, fatigue and flu-like symptoms – accounts for 42.8%; insomnia was 28.6%; headache was 14.2%. No records on other side effects such as skin rashes, digestive disorders, psychosis and thyroid disorders during this research.

Conclusion: Chronic Hepatitis C accounts for 2.59% of the end stage CKD cases who registered for kidney transplants at Cho Ray hospital. The percentage of being infected with Virus C during hemodialysis was 60% while the one of blood transfusion history was 50%. Genotype 1 and 6 was detected among 70% of the cases. Specific treatment with Peg-interferon has rapid virologic response at 71.4% (5/7), early response at 28.6% (2/7) and sustained virologicresponse at 85.71% (6/7). Relapse ratio 14.39% and ratio of resistance was 0% in this group. Frequent side effects include: fever, hair loss, arthralgia and blood disorders (anemia, thrombocytopenia, leukopenia) – all accounts for 71.4%. All side effects disappear after discontinuation.

Keywords: virus hepatitis, hepatitis C virus, kidney transplantation.