HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ 34 TRƯỜNG HỢP NANG NGUYÊN PHÁT Ở TRUNG THẤT

CLINICAL EVALUATION AND VIDEO THORACOSCOPIC SURGERY RESULTS OF 34 CASES PRIMARY MEDIASTINAL CYSTS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(2):140. DOI

Lượt xem: 193 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Huỳnh Quang Khánh*, Trần Quyết Tiến*

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tổn thương dạng nang ở trung thất không thường gặp, chỉ chiếm khoảng 12% đến 18% trong tất cả các u trung thất nguyên phát. Trừ khi các nang có kích thước lớn và gây ra hội chứng chèn ép, các nang trung thất thường không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe, hay chụp phim định kỳ. Chúng có những dấu hiệu đặc biệt gợi ý bỡi vì rất khó để có thể chẩn đoán phân biệt với các tổn thương giả u, cả u lành tính và ác tính. Cho tới nay cũng chưa có sự nhất trí về cách tốt nhất tiếp cận điều trị nang trung thất là điều trị nội khoa bảo tồn (đặc biệt áp dụng trong nang màng tim, nang phế quản) hay là điều trị ngoại khoa.

Mục tiêu: Mục đích của nghiên cứu này là phân tích những kinh nghiệm của chúng tôi về các nang nguyên phát ở trung thất, nhấn mạnh về các biểu hiện lâm sàng và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca, 34 trường hợp nang trung thất được phẫu thuật nội soi điều trị từ tháng 7/2010 đến tháng 7/2013 tại khoa ngoại lồng ngực bệnh viện Chợ Rẫy. Chúng tôi ghi nhận các đặc điểm của bệnh nhân về tuổi, giới, các triệu chứng lâm sàng, hình ảnh học, vị trí và kích thước của nang, loại phẫu thuật, thời gian nằm viện, biến chứng sớm và kết quả theo dõi.

Kết quả: Có 34 trường hợp nang trung thất bao gồm 11 trường hợp nang phế quản, 1 trường hợp nang màng tim, 6 trường hợp nang tuyến ức, 7 trường hợp nang thanh dịch, 9 trường hợp nang quái trung thất. Trong số 34 trường hợp, có 24 trường hợp là không có triệu chứng. Phẫu thuật nội soi hoàn toàn thực hiện được cho cả 34 trường hợp. Kích thước nang trung bình là 14,49 ± 2,01 cm. Thời gian mổ trung bình là 61,47 ± 28,61 phút. Lượng máu mất trung bình 40,73 ± 60,16 ml. Thời gian hậu phẫu trung bình 5,41 ± 1,32 ngày. Thời gian lưu ống dẫn lưu màng phổi trung bình là 2,08 ± 0,28 ngày. Điểm đau trung bình là 4,20 ± 1,06 trong thang điểm 10. Kết quả sau mổ tốt, không có biến chứng. Theo dõi trung bình 39 tháng, không có trường hợp nào tái phát.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị nang trung thất là phẫu thuật an toàn ít biến chứng, ít tái phát. Đây nên là lựa chọn cho việc chẩn đoán và điều trị các nang trung thất, tránh được các nguy cơ như trong theo dõi điều trị nội khoa hay phẫu thuật mổ mở kinh điển.

* Từ khóa: Nang trung thất, Nang phế quản, phẫu thuật nội soi hoàn toàn, phẫu thuật nội soi có hỗ trợ

Abstract

Background: Cystic lesions of the mediastinum are uncommon, comprising 12% to 18% of all primary mediastinal tumors. Unless they attain a large size and cause compressive symptoms, these tumors are generally asymptomatic and are discovered incidentally upon radiologic investigation of some other condition. They are particularly significant because of the difficulty in making a differential diagnosis: they can simulate multiple lesions, both benign and malignant. There is still no consensus on whether the best approach to treatment for mediastinal cysts is a conservative medical one (particularly in application to pericardial and bronchogenic cysts) or a surgical approach.   The purpose of this study was to analyze our experience with primary mediastinal cysts, emphasizing the clinical presentations and results of video thoracoscopic surgery.

Methods: case series, thirty-four patients with mediastinal cysts underwent video thoracoscopic surgery from July 2010 through July 2013 at the thoracic surgery department Cho Ray hospital. The records of these patients were reviewed for age at presentation, sex, signs and symptoms at presentation, results of the imaging techniques, types of mediastinal cysts, location and size of cysts, types of surgical procedure, length of hospital stay, early postoperative complications, death, and other follow-up information.

Results: The 34 mediastinal cysts comprised 11 bronchogenic, 1 pericardial, 6 thymic, and 7 hydro-cysts, together with 9 cystic teratomas. Overall, 24 of the 34 patients with mediastinal cysts were asymptomatic. The surgical approach was video-thoracoscopic surgery in 34 patients. The mean tumor size was 14,49 ± 2,01 cm. The mean operation time was 61.47 ± 28.61 minutes. The mean blood loss was 40.73 ± 60.16 ml. The mean length of post-operation stay was 5.41 ± 1.32 days. The mean chest tube duration was 2.08 ± 0.28 days. The mean pain score postoperative was 4.20 ± 1.06. All patients were free from recurrence during the mean follow-up period of 39 months.

Conclusion: Video thoracoscopic Surgery for mediastinal cysts is associated with low morbidity and mortality rates and a very low recurrence rate. It offers a definitive diagnosis and cure, avoiding the higher morbidity and mortality risks associated with conservative observation.

Keywords: Bronchogenic cyst, mediastinal cyst, Video thoracoscopic surgery- VTS, VATS