Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):255. DOI
Lượt xem: 125 Lượt tải PDF: 2
Đào Văn Nhân*, Nguyễn Phúc Tài *, Đỗ Anh Vũ*, Lê Đức Thắng*
Mục đích: Có nhiều đường mổ khác nhau để điều trị túi
phình động mạch não vòng tuần hoàn trước. Bước đầu, chúng tôi thực hiện đường mổ
lỗ khóa bờ trên hốc mắt để tiếp cận loại túi phình này.
Đối tượng và phương pháp: Từ tháng 7/2014 – 7/2015, chúng tôi phẫu thuật
18 bệnh nhân túi phình động mạch não vòng tuần hoàn trước vỡ, tất cả các bệnh
nhân này đều có hình ảnh chảy máu dưới nhện trên CT scanner, không có trường hợp
nào chảy máu do vỡ dome trong quá trình phẫu thuật. Đánh giá kết quả theo GOS
và DSA, CTA sau mổ.
Kết quả: Trong 18 bệnh nhân phình mạch não vỡ được phẫu
thuật nam có 7 (39%) và nữ 11 (61%) trường hợp; Có 18 túi phình trong đó: 8 túi
phình động mạch thông trước (44,4%), 5 túi phình động mạch cảnh đoạn thông sau
(27,8%), 4 túi động mạch não giữa (22,2%) và 1 động mạch cảnh đoạn mỏm yên trước
(5,6%). Có 1 trường hợp truyền 250 ml máu trong khi mổ và chưa có biến chứng
liên quan đường mổ này. Kết quả sau phẫu thuật GOS 4: 5 trường hợp (27,8%); GOS
5: 12 trường hợp (66,6%); GOS 1: 1 trường hợp (5,6%). Tái khám sau 3 tháng GOS
4: 2 trường hợp (11,8%); GOS 5: 15 trường hợp (88,2%)
Kết luận: Đường mổ bờ trên hốc mắt hoàn toàn cho phép tiếp
cận thấy rõ các cấu trúc của phức hợp vòng tuần hoàn trước. Ngoài
ra, vết rạch da ngắn trong lông mày và
bóc tách mô mềm cẩn
thận dẫn đến một kết quả thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, đòi hỏi phải có dụng cụ hổ trợ và kỹ
năng của phẫu thuật viên.
Từ khóa: mở sọ trên hốc mắt, đường vào lỗ khóa, phình động
mạch não vòng tuần hoàn trước.
Aim: Many different conventional approaches treatment
anterior circulation rupture aneurysms. Initially, we performed supraorbital
keyhole approach for clipping of this aneurysms
Material and methods: From 7/2014 - 7/2015, we surgery 18 patients
anterior circulation rupture aneurysms, all patients are images subarachnoid
bleeding on CT sanner, no case any bleeding for ruptured dome during surgery.
Evaluation results by GOS and postoperative DSA, CTA.
Results: In 18 patients with cerebral aneurysm rupture
surgery 7 male and female 11 cases; Location aneurysms: AcomA 8 cases
(44.4%), PcomA 5 cases (27.8%), MCA 4 case (22.2%), 1 case ICA of anterior
clinoid segment (5.6%). One
cases of blood transfusion 250ml in surgery and not complications related this
approach. Results after surgery GOS 4: 5 cases (27.8%); GOS 5: 12 cases (66.6%); GOS 1: 1 case (5.6%). Re-examination
after 3 months GOS 4: 2 cases (11.8%); GOS 5: 15 cases (88.2%).
Conclusion: The supraorbital approach completely permits
good visualization of all structures of the anterior circulation complex, good
cosmetic results,. But for requires support instruments and microsurgical
skills.
Key words: Supraorbital craniotomy, Keyhole approach,
Anterior cerebral aneurysms.