Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):234. DOI
Lượt xem: 113 Lượt tải PDF: 2
Phạm Văn Thành Công*, Nguyễn Thế Hào*, Phạm Quỳnh Trang*, Trần Trung Kiên*, Vũ Quang Hiếu**
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả
phẫu thuật khối vi dị dạng động tĩnh mạch não.
Phương pháp: Hồi
cứu 33 bệnh nhân được chẩn đoán là microAVM và điều trị phẫu thuật tại khoa Phẫu
thuật Thần kinh - bệnh viện Bạch Mai và khoa Phẫu thuật Thần kinh – bệnh viện
Việt Đức.
Kết quả: 19 nam:14 nữ, tuổi trung bình 38,5. Triệu chứng
lâm sàng: chảy máu 75,8%, động kinh 54,5%. Kích thước khối máu tụ trung bình
6,2cm. Vị trí: vỏ não 57,5%, dưới vỏ 27,3%, sâu hoặc não thất 15,1%. Thời gian
phẫu thuật trước 7h 32%, trước 24h 40%. Phẫu thuật lấy khối+máu tụ 84,8%. Kết
quả phẫu thuật tốt 84,8%.
Kết luận: microAVM chiếm tỷ lệ thấp. Triệu chứng hay gặp
là chảy máu, khi chảy máu gây nên khối máu tụ lớn. Vị trí phổ biến nhất là vỏ
não. Phẫu thuật lấy khối + máu tụ là phương pháp điều trị cho kết quả tốt chiếm tỷ lệ cao.
Từ khóa:Vi dị dạng động tĩnh mạch não.
Objectives: Analyzing the clinico-radiological
characteristics and surgical results of cerebral microarteriovenous
malformations.
Methods: retrospective study of 33 microAVM treated
surgically at the departments of Neurosurgery of Bach Mai and Viet Duc Hospital.
Results: 19M:14F, mean age: 38.5. Clinical features:
Bleeding 75.8%, seizure 54.5%. Average size of intracerebral hematomas: 6.2cm.
Location: cortical 57.5%, subcortical 27.3%, deep or intraventricular 15.1%.
Surgery earlier than 7h 32%, 24h 40%. Hematoma evacuation+total AVM resection
84,8%. Good surgical result 84.8%.
Conclusions: MicroAVM is not frequent, typical clinical sign
is bleeding which lead to enormous hematomas. Most frequent location is
cortical. Hematoma evacuation + total resection has favorable results.
Keyword: Cerebral microarteriovenous malformation.