Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):116. DOI
Lượt xem: 127 Lượt tải PDF: 3
Trần Trung Kiên*, Nguyễn Thế Hào*, Phạm Quỳnh Trang*, Phạm Văn Thành Công*
Mục đích: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật dị dạng mạch
não hố sau.
Phương pháp: nghiên cứu hồi cứu 12 trường hợp được chẩn đoán là
dị dạng mạch não hố sau và được can thiệp phẫu thuật.
Kết quả: Dị dạng mạch não hố sau là tổn thương ít gặp, tỷ
lệ vỡ khối dị dạng chiếm 83,3%, 25% có kèm theo phình động mạch cuống nuôi, phình
mạch vỡ gây chảy máu dưới màng nhện. Vị trí: dưới chẩm 33,3%, lều tiểu não 25%,
thùy nhộng 8,3%, hạnh nhân tiểu não 25%, dốc nền 8,3%. Đường dưới chẩm là lựa chọn
chủ yếu, với tỷ lệ lấy hết khối 66,7%, kẹp động mạch nuôi 25%. Kết quả điều trị
tốt 66,7% , 1 trường hợp tử vong.
Kết luận: Dị dạng mạch não hố sau là bệnh lý phức tạp và có
tỷ lệ chảy máu cao. Đánh giá trước phẫu thuật bằng chụp cắt lớp vi tính đa dãy.
Can thiệp phẫu thuật là phương pháp hiệu quả, có tỷ lệ thành công cao.
Từ khóa: Dị dạng động tĩnh mạch não, dưới lều
Objectives: Evaluation of surgical treatments for infratentorior
arteriovenous malformations.
Methods: Prospective study of 12 cases infratentorior AVM
underwent surgery from 2010 to 2015.
Results: infratentorior AVMs are rare, bleeding rate is high
83.3%, 25% associated with pronidal aneurysms. Localizations: 33.3% suboccipital
cerebellar, 25% Tentorial cerebellar, 8.3% Vermian Cerebellar, 25% Tonsillar cerebellar,
8.3% Petrosal cerebellar. Suboccipital craniotomy is the approach of choice. 66.7%
radical resection. 1 case death.
Conclusions: Infratentorior AVMs are rare and comlicated with
high bleeding rates. Surgery is an effective treatment with favorable results.
Keywords: AVM, infratentorior anteriovenous malformation