Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):110. DOI
Lượt xem: 108 Lượt tải PDF: 2
Đồng Văn Hệ*, Nguyễn Đức Anh*
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị não úng thuỷ thể thông người
lớn bằng phương pháp dẫn lưu não thất ổ bụng tại bệnh viện Việt Đức.
Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu: Gồm 36 bệnh nhân não úng thủy
thể thông được phẫu thuật dẫn lưu não thất - ổ bụng tại khoa Phẫu thuật thần kinh
- Bệnh viện Việt Đức từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2014.
Kết quả: Hai vị trí được chọn dẫn lưu vào não thất là qua sừng
trán (41,7%) và sừng chẩm(58,3%). Dẫn lưu ở bán cầu kém ưu thế. Ở Việt Đức, do điều
kiện kinh tế, kinh nghiệm phẫu thuật viên nên loại van có áp lực trung bình được
lựa chọn chủ yếu (86,1%). Có 1 trường hợp (2,8%) gặp biến chứng chảy máu trong mổ,
19,4% số bệnh nhân bị nhiễm trùng, 16,7% bệnh nhân bị tắc dẫn lưu sau mổ(trong đó
13,9% bị cả hai biến chứng). Sau 3-6 tháng, có 80% số bệnh nhân có tri giác tốt,
các biểu hiện lâm sàng được cải thiện, 82,9% số bệnh nhân không còn hình ảnh não
úng thủy trên phim chụp CT.
Kết luận: Dẫn lưu não thất ổ bụng là một phẫu thuật hiệu quả
an toàn, trong điều trị não úng thuỷ thể thông, tuy nhiên cần phải chú trọng đến
kĩ thuật và nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối trong dẫn lưu.
Từ khóa: Não úng thủy thể thông người lớn, dẫn lưu não thất
ổ bụng
Objective: to evaluate the treatment results of communicating
hydrocephalus at adults by ventriculoperitoneal drainage at Vietduc hospital.
Subjects and study design: 36 patients with communicating hydrocephalus were
treated by ventriculoperitoneal drainage at Neurosurgery centre, at Vietduc hospital,
from 1/2013 to 6/2014.
Results: Two sites of drainage were through frontal horn (41.7%)
and occipital horn (58.3%). The drainage was at less dominant hemisphere. At Vietduc
hospital, due to economical condition and experience of surgeons, moderate pressure
valve was mainly chosen (86.1%). 1 case (2.8%) had a complication of hemorrhage
during surgery, 19.4% of patients had an infection, 16.7% had drainage obstruction
after surgery. After 3-6 months, 80% of patients had good perception, clinical manifestations
improved, an image of hydrocephalus disappeared on CT at 82.9% of patients.
Conclusion: Ventriculoperitoneal drainage is a safe, effective
method of treatment of communicating hydrocephalus. But, we need to pay attention
to techniques and principales of sterility during surgery.
Keywords: communicating hydrocephalus in adults, Ventriculoperitoneal
drainage