Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):105. DOI
Lượt xem: 147 Lượt tải PDF: 5
Đồng Văn Hệ*, Nguyễn Đức Anh*
Mục tiêu nghiên cứu: Mổ tả lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh não úng thủy
thể thông ở người lớn.
Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu: Gồm 36 bệnh nhân não úng thủy
thể thông được phẫu thuật dẫn lưu não thất - ổ bụng tại khoa Phẫu thuật thần kinh
- Bệnh viện Việt Đức từ tháng 1/2013 đến tháng 6/2014.
Kết quả nghiên cứu: Phần lớn bệnh nhân có tiền sử chấn thương hoặc bệnh
lý. Lứa tuổi hay gặp bệnh tại Việt Nam là trong lứa tuổi lao động từ 18-40 (chiếm
tỉ lệ 61,1%) trong đó tỉ lệ nam mắc bệnh lớn hơn nữ (tỉ lệ 2: 1). Bệnh nhân vào
viện có tri giác tốt và có biểu hiện lâm sàng là tam chứng Hakim với rối loạn dáng
đi (91,2%), rối loạn nhận thức (75%) và rối loạn tiểu tiện (36,1%). Bên cạnh đó
bệnh nhân còn có thể biểu hiện các triệu chứng khác như đau đầu (44,4%) hay hội
chứng tăng áp lực nội sọ (16,7%). Trên chẩn đoán hình ảnh, 100% số bệnh nhân có
sừng thái dương > 2mm kèm theo rãnh cuộn não bị xóa, dịch não tủy thấm ra xung
quanh; 75% số bệnh nhân có tỉ lệ FH/ID > 0,5; 94% bệnh nhân có chỉ số Evans >
0,3.
Kết luận: Để chẩn đoán não úng thuỷ thể thông người lớn cần
kết hợp các triệu chứng lâm sàng (tam chứng Hakim) và các tiêu chuẩn chẩn đoán não
úng thuỷ trên chẩn đoán hình ảnh
Từ khóa: não úng thủy thể thông người lớn, dẫn lưu não thất
ổ bụng.
Objectives: The goal of this study is to describe the clinical studies
and the imaging of communicating hydrocephalus in adults.
Material and methods: A prospective and retrospective study include 36 patients
diagnosed and underwent ventriculoperitoneal drainage at Neurosurgery Center, VietDuc
Hospital from 1/2013 to 6/2014.
Results: Most patients had a history of trauma or disease. Common age of disease in
Vietnam is in labor ages 18-40 (percentage 61.1%) males larger than females (ratio
2: 1). Patients in the hospital had good perception and clinical manifestations
Hakim triad of gait disorders (91.2%), caognitive disorders (75%) and urinary disorders
(36.1%). Besides, patients can exhibit other symptoms such as headache (44.4%) or
the syndrome of intracranial hypertension (16.7%). On imaging, 100% of patients
had an image of temporal horn> 2mm, cerebrospinal fluid seepage around; 75% of
patients had FH / ID> 0.5; 94% of patients had Evans index> 0.3.
Conclusion: diagnosis of comunicating hydrocephalus in adults need to combine clinical
symptoms (Hakim triad) and the diagnostic criteria for hydrocephalus on imaging.
Key words: communicating hydrocephalus in adults, Ventriculoperitoneal drainage.