Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):85. DOI
Lượt xem: 122 Lượt tải PDF: 3
Trần Chiến*
Qua nghiên cứu 43 bệnh nhân
đã được phẫu thuật điều trị chấn thương cổ tại bệnh viện Đa khoa trung ương
Thái Nguyên, từ 1/2013-9/2015. Chúng tôi thu được các kết quả sau: Tuổi trung
bình 32,6±4,7; hầu hết là nam giới chiếm 74,4%. Nguyên nhân chấn thương: tai nạn
giao thông 41,9%, tai nạn lao động 39,5%, tai nạn sinh hoạt 18,6%.
Tất cả các bệnh nhân chấn
thương cột sống cổ đều có đau cổ. Tỷ lệ rối loạn hô hấp chiếm 37,2%, tăng cảm
giác ngang mức tổn thương chiếm 41,9%, rối loạn cơ tròn 86%. Chấn thương gặp
nhiều ở đoạn thấp C5-C7(Cổ 5-Cổ 7): C5 và C6 gặp 30,2%; C4-C5 gặp 16,3%; C5-C6
gặp 25,6%.
Thời gian nằm viện trung
bình 17,4±5,7 ngày. Frankel A và B lúc ra viện là 44,2%, Sau 3 tháng Frankel A
và B 29%. Tỷ lệ biến chứng gặp cao nhất viêm đường tiết niệu 48,8%; rò thực quản
2,3%. Tử vong 3 (6,9%).
Từ khóa: Phẫu thuật, Chấn
thương, cột sống cổ, tủy sống.
Studying 43 patients were treated surgically cervical
spine injury in Thai Nguyen hospital general centre, from 1/2013 to 9/2015. We
have results: The average age of 32.6 ± 4.7; mostly accounted for 74.4% of men.
Cause of injury: 41.9% of traffic accidents, occupational accidents, 39.5%, 18.6%
living accident.
All patients
with cervical spine injury were neck pain. Respiratory disorders accounted for
37.2%, increase the level of hurt feelings accounted for 41.9%, 86% circular
muscle disorders. Injury met C5-C7 low paragraph: C5 and C6 having 30.2%; C4-C5
met 16.3%; C5-C6 met 25.6%.
Length of
hospitalization was 17.4 ± 5.7 days average. Frankel A and B out hospital were
44.2%, Frankel A and B after 3 month were 29%. The rate of complications
encountered most urinary tract infections, 48.8%; esophageal fistula 2.3%. 3
death (6.9%).
Key word: Surgery, injury, cervical spine.