Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(6):10. DOI
Lượt xem: 123 Lượt tải PDF: 3
Nguyễn Thế Hào*, Phạm Quỳnh Trang*, Phạm Văn Thành Công*, Trần Trung Kiên*, Vũ Đăng Lưu**, Trần Anh Tuấn**, Lê Hoàng Kiên**
Mục tiêu: Phân tích chỉ định, đánh giá
khó khăn, thuận lợi và kết
quả điều trị khối AVM bằng phẫu thuật phối hợp với nút mạch.
Phương pháp:
Nghiên cứu tiến cứu 29 bệnh nhân AVM được phẫu thuật phối hợp với nút mạch tại
bệnh viện Bạch Mai từ 8.2014 đến 8.2015.
Kết quả: 22 nam:7 nữ, tuổi trung bình 36,5. AVM trán
31%, thái dương 24,1%, đỉnh chẩm 31%, sâu 10,4%, hỗn hợp 3,5%. Kích thước 3-6cm
44,8%, >6cm 55,2%. Độ 4 41,4%, độ 3 31%, độ 2 3,5%. % khối được nút 40,7%,
chảy máu sau nút 17,2%. Phẫu thuật lấy toàn bộ khối 93,2%. Kết quả tốt 82,8%.
Kết luận: Phối hợp phẫu thuật và nút mạch là chỉ định
phù hợp cho các khối AVM lớn và khổng lồ. Thuận lợi: dễ phẫu tích, giảm chảy
máu, giảm biến chứng do phẫu thuật. Kết quả tốt chiếm tỷ lệ cao.
Từ khóa: dị dạng động tĩnh mạch não, phẫu thuật, nút mạch
Objectives: Analyzing indications, evaluating the advantages,
difficulties and results of combined endovascular and surgical management of
cerebral AVM.
Methods: Prospective study of 29 cerebral AVM underwent
surgery combining with prior embolization in Bach Mai hospital from 8.2014 to
8.2015.
Results: 22M:7F, mean age 36.5. Locations: Frontal 31%, temporal
24.1%, parieto-occipital 31%, deep 10.4%, mixed 3.5%. Size 3-6cm 44.8%, >6cm
55.2%. Grade 4 41.4%, 3 31%, 2 3.5%. % occlusion 40.7%. Complication of embolization
includes bleeding in 17.2%. Radical resection 93,1%. Good overall result 82.8%.
Conclusions: ideal indication for large and giant AVM.
Advantages: easy resection, reducing intraoperative bleeding and complications.
Favorable surgical results.