HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

LỰA CHỌN KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT TRÊN BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN XƠ GAN

ANTIBIOTIC OFTIONS IN THE TREAMENT FORCIRRHOTIC PATIENTS WITH SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):432. DOI

Lượt xem: 217 Lượt tải PDF: 12

Tác giả

Trần Đăng Khoa*, Cao Ngọc Nga*, Phạm Thị Lệ Hoa*, Nguyễn Văn Hảo*, Phạm Trần Diệu Hiền**

Tóm tắt

Mở đầu: Cephalosporin thế hệ III như Cefotaxime và Ceftriaxone là những kháng sinh được khuyến cáo dùng điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (VPMNKNP) từ lâu. Tuy nhiên tình hình đáp ứng điều trị VPMNKNP qua một số nghiên cứu hiện nay không thuận lợi như trong quá khứ. Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nàotìm hiểu về đáp ứng điều trị của kháng sinh cũng như các yếu tố có liên quan đến đáp ứng kháng sinh ban đầu đặc biệt là nhóm Cephalosporine thế hệ III trong điều trị VPMNKNP.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm mô tả mức độ đáp ứng điều trị của kháng sinh và các yếu tố liên quan đến đáp ứng kháng sinh ban đầu đặc biệt là nhóm Cephalosporine thế hệ III trong điều trị VPMNKNP ở bệnh nhân người lớn xơ gan.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứumô tả hàng loạt trường hợp bệnh nhân người lớn xơ gan VPMNKNP có số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT) trong dịch màng bụng (DMB) ≥ 250 /mm3, được điều trị tại 4 khoa: Khoa Hồi Sức Cấp Cứu Người Lớn, Nhiễm A, Nội A và Nội B Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 08/2013 đến hết tháng 05/2014. Xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi sinh được thực hiện tại Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu có 70 trường hợp VPMNKNP của  66 bệnh nhân, tuổi trung bình là 55 tuổi; 42 (63,6%) trường hợp là nam giới, xơ gan Child C chiếm 92,8% và 12 trường hợpcó tiền căn VPMNKNP. Cấy máu dương chiếm 24,3%, cấy DMB dương tính 32,9%, cấy DMB và/hoặc máu dương là 43%, vi khuẩn Gram âm chiếm 86,7%, trong đó E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất với 11/18 là E.coli sinh ESBL. Tỉ lệ Gram âm kháng Ceftriaxone là 53,8%. Không đáp ứng với kháng sinh ban đầu sau 48-72 giờ là 32,9%; không đáp ứng với Ceftriaxone ban đầu là 18/43 (42,9%) trường hợp. Cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong DMB > 10.000/mm3 là hai yếu tố liên quan đến không đáp ứng điều trị với kháng sinh Ceftriaxone ban đầu.

Kết luận: Theo kháng sinh đồ cấy DMB và/hoặc máu dương, tỉ lệ vi khuẩn Gram âm kháng Cephalosporine thế hệ III là 53,8% và có xu hướng đang tăng, nhóm Carbapenem vẫn còn nhạy cảm gần 100%. Thất bại điều trị khi dùng Ceftriaxone là 41,9%. Cấy DMB dương tính và BCĐNTT trong DMB > 10.000/mm3 là hai yếu tố liên quan đến không đáp ứng điều trị với kháng sinh Ceftriaxone ban đầu. Cần thận trọng khi xem xét dùng Ceftriaxone điều trị ban đầu trong VPMNKNP và nên chọn kháng sinh nhóm Carbapenem nếu BCĐNTT trong DMB > 10.000/mm3.

Từ khóa: Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, Ceftriaxone, Carbapenem.

Abstract

Background: Third-generation Cephalosporine such as Cefotaxime or Ceftriaxone was the recommended antibiotic used to treat spontaneous bacterial peritonitis (SBP). However, the sitution SBP response over some existing studies were’t favorable as in the past. In Vietnam, we don’t have any SBP study to learn about the respone to treatment of antibiotic andindependent predictive factors realted to initial antibiotic respone especially third-generation Cephalosporin.

Objective: Describe the distribution and antimicrobial susceptibility of microorganisms cultured, response rate to therapy of antibiotics and the factors related to mortality during treatment for SBP in adult patients with cirrhosis.

Methods: Prospective, descriptive study examining adult- hospitalized- patients with SBP, who have a polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 250 cells/ mm3, were treated at Hospital for Tropical diseases from 8/2013 to 5/2014.

Results: A total of 70 SBP cases in 66 patients with cirrhosis were enrolled. Mean age was 55 ± 9 years and male predominated (63.6%). 92.8% of patients had Child-Pugh grade C and 12 cases had the history of at least one episode of previous SBP. The ratio of positive blood culture,positive ascites culture and positive blood or asites culture were24.3%, 32.9% and 43%respectively, in these cases, Gram-negative bacteria accounted for 86.7%, particularly the largest proportion was Escherichia coli with 18 of 30 cases, including 11 cases E.coli produced ESBL. The resistance ratio of Gram-negative bacteria to Ceftriaxone was 53.8%. Do not respond to initial Ceftriaxone was 18 of 43 cases (41.9%). Positive asistes culture and polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 10.000 cells/ mm3 were two independent predictive factors relating to non-response to treatment SBP with Ceftriaxone.

Conclusion: According to antibiogrammes, the amount of Gram-negative bacteria being resistant to the third- generation Cephalosorin was 53,8%, then having tended to increase, while nearly 100% of them was sensitive to Carbapenem. Do not respond to initial Ceftriaxone was 41.9%. Positive asistes culture and polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 10.000 cells/ mm3 were two independent predictive factors relating to non-response to treatment SBP with Ceftriaxone. Ceftriaxone should be careful when selecting initial therapy in SBP and choose Carbapenem groupof antibiotic if polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 10.000 cells/ mm3.

Key words: Spontaneous bacterial peritonitis, Ceftriaxone, Carbapenem.