Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):426. DOI
Lượt xem: 137 Lượt tải PDF: 1
Trần Đăng Khoa*, Cao Ngọc Nga*, Phạm Thị Lệ Hoa*, Nguyễn Văn Hảo*, Phạm Trần Diệu Hiền**
Mở đầu: Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (VPMNKNP) là
nhiễm khuẩn thường gặp nhất trên bệnh nhân xơ gan mất bù với tỉ lệ tử vong
không nhỏ và khả năng tái phát cao. Ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu tìm hiểu về
sự nhạy cảm kháng sinh, đáp ứng điều trị của kháng sinh cũng như các yếu tố có
liên quan đến tử vong trong quá trình điều trị VPMNKNP.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả sự phân bố và nhạy cảm kháng sinh của các
tác nhân phân lập được, mức độ đáp ứng điều trị của kháng sinh và các yếu tố
liên quan đến tử vong trong quá trình điều trị VPMNKNP ở bệnh nhân người lớn xơ
gan.
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứumô tả hàng loạt trường hợp bệnh
nhân người lớn xơ gan VPMNKNP có số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT)
trong dịch màng bụng (DMB) ≥ 250 /mm3, được điều trị tại Bệnh viện Bệnh
Nhiệt Đới từ tháng 08/2013 đến hết tháng 05/2014. Xét nghiệm sinh hóa, tế bào,
vi sinh được thực hiện tại Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP. Hồ Chí
Minh.
Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu có 70 trường hợp
VPMNKNP của 66 bệnh nhân, tuổi trung bình là 55 ±9 tuổi; 42 (63,6%) trường hợp
là nam giới, xơ gan Child C chiếm 92,8% và 12 trường hợp có tiền căn VPMNKNP. Cấy
máu dương chiếm 24,3%. 23 trường hợp (32,9%) cấy DMB dương tính, vi khuẩn Gram
âm chiếm 87%, trong đó E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất (14 ca; 60,9%) với 9/14 là
E.coli sinh ESBL. Tỉ lệ Gram âm kháng Ceftriaxone là 50%; kháng Ciprofloxacin
là 21,7%. Đáp ứng điều trị VPMNKNP chiếm 85,7%, trong đó đáp ứng với Ceftriaxone
ban đầu là 25/43 (58,1%) trường hợp. Tử vong trong khi nằm viện là 18/66 (27,3%), trong đó tử vong
khi đang điều trị VPMNKNP là 14/66 bệnh
nhân (21,2%). Cấy DMB dương tính, sốc và suy thận là ba yếu tố có
liên quan đến tử vong trong khi điều trị VPMNKNP.
Kết luận: Tỉ lệ cấy máu dương là 24,3%, cấy DMB dương là 32,9%. Theo kháng sinh đồ, tỉ
lệ vi khuẩn Gram âm kháng Cephalosporine thế hệ III là 50% và có xu hướng gia
tăng, nhóm Carbapenem vẫn còn nhạy cảm gần 100%. Đáp ứng điều trị với kháng
sinh ban đầu là 67,1% và với riêng nhóm dùng Ceftriaxone là 58,1%. Tử vong khi
đang điều trị VPMNKNP là 14/66 bệnh nhân(21,2%). Ba yếu tố có liên quan đến tử
vong trong khi điều trị VPMNKNP
là cấy
DMB dương tính, sốc và suy thận.
Từ khóa: Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát, Escherichia coli, ESBL.
Background:
Spontaneous
bacterial peritonitis (SBP) is the most bacterial infection in patients with
decompensated cirrhosis due to significant mortality and high possibility of
recurrence. In Vietnam, there are few studies of the antibiotic susceptibility
and response rate to antibiotics therapy, as well as factors related to
mortality during treatment for SBP.
Objective:
Describe
the distribution and antimicrobial susceptibility of microorganisms cultured,
response rate to therapy of antibiotics and the factors related to mortality
during treatment for SBP in adult patients with cirrhosis.
Methods:
Prospective,
descriptive study examining adult- hospitalized- patients with SBP, who have a
polymorphonuclear leukocytes in ascites of ≥ 250 cells/ mm3, were
treated at Hospital for Tropical diseases from 8/2013 to 5/2014.
Results:
A
total of 70 SBP cases in 66 patients with cirrhosis were enrolled. Mean age was
55 ± 9 years and male predominated (63.6%). 92.8% of patients had Child-Pugh
grade C and 12 cases had the history of at least one episode of previous SBP.
The ratio of positive blood culture was 24.3% and the ratio of positive ascites
culture was 32.9%; in these cases, Gram-negative bacteria accounted for 87%,
particularly the largest proportion was Escherichia coli with 14 of 23 cases,
60.9% including 9 cases E.coli produced ESBL. The resistance ratio of
Gram-negative bacteria to Ceftriaxone was 50% and to Ciprofloxacin was 21.7%.
The ratio of good response was 85.7%, among them there was an amount of people
who used Ceftriaxone as an empiric therapy at 58.1%. 18 patients (27.3%) died
during hospitalization and 14 patients (21.2%) died in treatment period for
SBP. By multivariate analysis, positive asistes culture, shock and renal
failure were three independent predictive factors relating to mortality during
treatment for SBP.
Conclusion:
The
ratio of positive blood culture and positve ascites culture was 24.3% and 32.9%
respectively. Gram-negative bacteria accounted for 87%. According to
antibiogrammes, the amount of Gram-negative bacteria being resistant to the
third- generation Cephalosorin was 50%, then having tended to increase, while
nearly 100% of them was sensitive to Carbapenem. The ratio of good response to
treatment with initial antibiotic was 85.7%, particularly with Ceftriaxone,
this ratio was 58.1%. 14 patients (21.2%) died during treatment for SBP.
Positive ascites culture, shock, renal failure were three independent
predictive factors relating to mortality during treatment SBP.
Key
words: Spontaneous
bacterial peritonitis, Escherichia coli, ESBL.