Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):408. DOI
Lượt xem: 134 Lượt tải PDF: 0
Nguyễn Ngọc Trương*, Raymond Zanda**, Mai Nguyệt Thu Hồng***, Nguyễn Thúy Hương****, Nguyễn Trường Sơn*
Tổng quan: Trong nghiên cứu này, Chúng tôi đánh giá Genotype
MTBDRplus assay phát hiện nhanh vi khuẩn lao và tính kháng thuốc với Isoniazid
và Rifampin. Phương pháp thông thường hiện nay việc xác định vi khuẩn lao và
tính kháng thuốc cần vài tuần đến vài tháng. Genotype MTBDRplus assay dựa trên
kỹ thuật
Mục đích: Đánh giá kết quả Genotype MTBDRplus assay trong định
danh MTBC và tính kháng thuốc của MTBC với Isoniazid (INH), với Rifampin (RIF)
và lao đa kháng thuốc (cù ng khá ng INH và
RIF) (MDR).
Phương pháp:
Nghiên cứu thực hiện trên 326 mẫu đàm của bệnh nhân được chẩn đoán lao phổi, từ
08/2013 đến 06/2014 . Mẫu đàm đươc xử lý theo phương pháp NALC NaOH (14). Mỗi mẫu thực hiện: (1)Soi kính hiển
vi (KHV) phát hiện vi khuẩn kháng acide alcooh (AFB: Acide Fast Bacilli) sử dụng
hai phương pháp nhuộm Ziehl-Neelsen và huỳnh quang, nuôi cấy theo phương pháp môi trường
Lowenstein-Jensen (LJ) và Mycobacterium Growth Indicator Tube (MGIT) và kháng
sinh đồ theo phương pháp môi trường
MGIT phát hiện tính kháng thuốc Isoniazid và Rifampin; (2)Thực hiện Genotype
MTBDRplus asssay để định danh và xác định tính kháng thuốc với Isoniazid và
Rifampin của MTBC. Phân tích kết quả dựa vào độ nhạy, độ đặc hiệu, thời gian
trung bình thực hiện của từng phương pháp.
Kết quả: Phát hiện AFB và MTBC: Soi KHV 220/326 (67.5%) mẫu
AFB dương tính, nuôi cấy định danh
226/326 (69.3%) MTBC dương tính. Kết quả
Genotype MTBDRplus assay (TUB) 226/326 (69.3%) MTBC dương tính. Genotype
MTBDRplus assay cho độ nhạy và độ đặc hiệu xác định MTBC là 99.1%, 98.0% (căn cứ kết quả nuôi cấy là tiêu chuẩn vàng). Phát
hiện tính kháng
thuốc: thực hiện 224 kháng sinh đồ kết quả là:
66/224 (29.5%) trường hợp INH kháng, 26/224 (11.6%) trường hợp RIF kháng và MDR
24 (10.7%) trường hợp. Genotype MTBDRplus assay 224 trường hợp kết quả là:
67/224 (30.0%) trường hợp INH kháng, 26/224 (11.6%) trường hợp RIF kháng và MDR
25 (11.2%) trường hợp. Genotype MTBDRplus assay cho độ nhạy và độ đặc hiệu xác định
tính kháng thuốc
của MTBC với Isonaizid là 98.7%,
98.5%, với Rifampin là
99.5%, 96.2% và lao đa kháng thuốc là 99.2%, 96.7% (căn cứ kết quả kháng sinh đồ là tiêu chuẩn vàng).
Thời gian trung bình từng phương pháp: Thời gian trung bình thực hiện một mẫu: nuôi cấy
là 31 ngày, kháng sinh đồ là 11 ngày và Genotype MTBDRplus assay là 6 giờ.
Kết luận: Genotype MTBDRplus assay cho kết qủa định danh và
xác định tính kháng thuốc của vi khuẩn lao tương đương
với phương pháp nuôi cấy và kháng sinh đồ thông thường nhưng thời
gian ngắn hơn nhiều. Độ nhạy và độ đặc hiệu xác định MTBC là 99.1% 98.0% và xác định tính kháng thuốc với
Isonaizid là 98.7%, 98.5%, với Rifampin là
99.5%, 96.2%, lao đa kháng thuốc là 99.2%, 96.7% từ mẫu đàm, thời gian là 6 giờ,.
Genotype MTBDRplus assay là xét nghiệm thực sự tạo thuận lợi trong xác định MTBC
và chọn phác đồ điều trị thích hợp cho bệnh nhân lao đa kháng thuốc, sớm hơn
nhiều so với kết quả phương pháp thông thường.
Từ khóa: DNA strip Mycobacterium, Genotype MTBDRplus assay.
Background: In this prospective study, we assessed the
performance of the Genotype MTBDRplus assay for the simultaneous identification
of Mycobacterium tuberculosis complex (MTBC) and its ability for rapid
detection of resistance to Isoniazid and Rifampin in sputum samples, compared to
serveral weeks to months with conventional methods. Genotype MTBDRplus assay is
based on DNA-Strip technology where MTBC DNA is extracted from the specimen,
targeted MTBC DNA amplified via PCR and detected on a membrane strip using
reverse hybridization and an enzymatic color reaction. The test enables the
simultaneous detection of MTBC and its ability to detect resistance to
Isoniazid and Rifampin in Sputum samples.
Objective: Evaluation
of the Genotype MTBDRplus assay for identification of MTBC and its ability to
detect resistance to Isoniazid (INH), Rifampin (RIF) and Multidrug-resistant
(MDR) in Sputum samples.
Methods: 326 sputum samples were collected from patients
with clinical suspicions of MTBC by chest X – ray findings from August 2013 to
June 2014. Sputum specimens were processed by the WHO standard decontamination
method of NALC NaOH method (12). AFB and MTBC detection was determined by (1)
Acid Fast Bacilli (AFB) screening by fluorecence microscopy, two conventional
culture methods (gold standard) of Lowenstein-Jensen (LJ) and Mycobacterium
Growth Indicator Tube (MGIT) and Drug Sensitivity Testing (DST) using MGIT
method to detect INH and RIF resistance (gold standard); (2) The Genotype
MTBDRplus assay for the detection of MTBC and its ability to detect resistance
to Isoniazid and Rifampin. Statistical analysis were performed for the
detection rate of MTBC for each method and the sensitivity, specificity and the
average time of each method.
Results: Detection
of of AFB and MTBC: Mycobacterium by Soi KHV 220/326 mẫ u
dương tính ,Microscopy results in 67.5% AFB positive, Combined culture method results 69.3% MTBC positive. Genotype MTBDRplus assay 69.3% MTBC positive. The Genotype
MTBDRplus assay sensitivity and specificity for the detection of MTBC were 99.1%,
98.0% respectively (against the gold standard of conventional culture). Detection
of the drug-resistance:Kháng sinh đồ MGIT DST was performed on
224 cases that were MTBC positive: Of these positive MTBC cases 29.5% Resistant
cases to INH,RIF 200/226 nhạy 11.6% resistant cases to RIF và đa kháng thuố c
(MDR) 24 trường hợp.and multidrug-resistant (MDR
- resistant to RIF and INH) cases were 10.7%.Genotype MTBDRplus assay 226 (trường hợp(TUB) dương tính) INH 159/226 nhạ y, RIF
200/226 nhạy và đa kháng thuốc là 25 trường hợp. The MTBDRplus assay DST
was performed on 224 cases (case (TUB)-positive): 30% Resistant cases to INH,
11.6% resistant cases to RIF and MDR cases were 11.2%. Đ ộ nhạy và độ đặc hiệu với Rifampin là (99.5%, 96.2% ),
Isonaizid là (98.7%, 98,5%) và lao đa kháng thuốc là (99,2%, 96,7% ) Genotype
MTBDRplus assay để phát hiện tính kháng thuốc (căn cứ kết quả kháng sinh
đồ là tiêu chuẩn vàng) .The sensitivity and specificity
with Isonaizid were 98.7%, 98.5%, Rifampin were 99.5%, 96.2% and MDR-TB were
99.2%, 96.7%, Genotype MTBDRplus assay to detection of drug resistance (against
the gold standard of conventional DST). The
average Turn arount Time (TAT):Thời gian trung bình thực hiện một mẫ u nuôi cấy
31 ngày , kháng sinh đồ 11 ngà y và Genotype MTBDRplus assay 6 giờ . The average TAT for the
detection of MTBC by conventional culture methods was 31days. The TAT for DST
using the conventional cultures and the MTBDRplus methods was 11 days and 6
hours respectively.
Conclusions: Genotype MTBDRplus assay
for Sensitivity and specificity for the identification of MTBC was highly
comparible and the determination of drug-resistance of MTBC as comparied to the
conventional DST method was much shorter by less than 10days. Độ nhạy và độ đặc hiệu
xác định MTBC là ( 99.1%The Genotype MTBDRplus
sensitivity and specificity of MTBC for identified was 99.1%, 98.0% ) và xác định tính kháng thuốc với Rifampin là
(99.5%, 96.2%), với Isonaizid là (98.7%, 98,5%), lao đa kháng thuốc là (99,2%,
96,7%), thời gian là 6 giờ. 98.0% and drug-resistance to Isonaizid was 98.7%,
98.5%, Rifampin was 99.5%, 96.2% and MDR-TB is (99.2%, 96.7%) with a TAT of 6
hours.Genotype MTBDRplus assay là xét nghiệm
thực sự tạo thuận lợi trong xác định MTBC và chọn phác đồ điều trị thích hợp
cho bệnh nhân lao đa kháng thuốc, sớm hơn nhiều so với kết quả phương pháp thông thường. Genotype MTBDRplus assay
application for detection of MDR – TB facilitates rapid and accurate testing to
select the appropriate treatment regiments in earliy for TB disease as compared
toconventional methods.
Key word: DNA strip Mycobacterium, Genotype MTBDRplus assay.