HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI ĐA KHÁNG THUỐC THEO KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ ĐA KHÁNG

EVALUATION OF OUTCOMES IN THE TREATMENT OF MULTIDRUG RESISTANT PULMONARY TUBERCULOSIS BASED ON DRUG SUSCEPTIBILITY TEST

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):397. DOI

Lượt xem: 127 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Nguyễn Hữu Minh*, Ngô Thanh Bình**

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị (ĐT) lao phổi đa kháng thuốc (LPĐKT) theo kết quả kháng sinh đồ (KSĐ) đa kháng.

Phương pháp: Nghiên cứu (NC) can thiệp ĐT lâm sàng (LS).

Kết quả: Từ 1/2009 đến tháng 12/2012, có 136 BN LPĐKT, (31 BN mới và 105 BN xảy ra ở BN đã ĐT lao trước đây). Có 24 kiểu PĐĐT LPĐKT được sử dụng, nhiều nhất là (6(Z+Ofx+Km+Eto+PAS)/ 18(Z+Ofx+Eto+PAS)) (35,3%) và (6(Z+E+Ofx+Km+Eto+PAS)/12(Z+E+Ofx+Eto+PAS)) (22,8%). Có 22,8% dùng PĐĐT 18 tháng và 77,2% dùng PĐĐT 24 tháng. Tỉ lệ khỏi bệnh, thất bại, bỏ trị và tử vong lần lượt là 61%, 15,5%, 16,9% và 6,6%. Tỉ lệ khỏi bệnh ở nhóm 1 cao hơn ở nhóm 2 một cách có ý nghĩa (80,6% so với 55,2%) (p=0,0108). Một số nguyên nhân gây thất bại như BN có tiền căn ĐT lao, đặc biệt ³ 2 lần ĐT lao, có bệnh lý đi kèm, nhất là BPTNMT, mức độ tổn thương lao nặng, mức độ AFB (+++)/đàm, có VK lao kháng Km và/hoặc Ofx, và có tối thiểu 6 thuốc bị kháng. Mt s nguyên nhân gây b tr như không có chi phí ĐT (47,8%), TDKMM (21,7%), không thời gian ĐT lâu dài (17,4%), và phương tiện đi lại khó khăn (13,1%). Mt s nguyên nhân gây t vong thường gp là suy hô hấp (55,6%), ho ra máu tắc nghẽn (22,2%) và suy kiệt nặng (22,2%). T l âm hóa đàm sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và 15 24 tháng ln lượt qua soi AFB/đàm là 41%; 57,4%; 58,1%; 60,3%; 61%; và qua cấy BK/đàm là 28,7%; 50%; 54,4%; 57,4%; 59,6%; và 61%. Thời gian âm hóa đàm trung bình qua soi AFB/đàm là 3,3 + 0,6 (tháng) và qua cấy BK/đàm là 4,5 + 1,3 (tháng). Thời gian âm hóa đàm trung bình qua soi AFB/đàm và cấy BK/đàm của nhóm 1 nhanh hơn so với nhóm 2. TDKMM xảy ra nhiều nhất trên hệ tiêu hóa (35,3%) và hệ thần kinh-tâm thần (33,1%). Có 24,3% BN có biểu hiện TDKMM nặng. Các thuốc nghi ngờ gây TDKMM lần lượt là Ofx (59,6%), PAS (52,2%), Eto (50,7%), Cs (36%), PZA (23,5%), Km (8,1%), và Am (2,9%). Có 6% trường hợp LP tái phát sau khi kết thúc ĐT, xảy ra chủ yếu ở nhóm 2.

Kết luận: Có 24 kiểu PĐĐT LPĐKT dựa theo KSĐ được sử dụng với tỉ lệ khỏi bệnh, thất bại, bỏ trị, tử vong và tỉ lệ LP tái phát chấp nhận được (lần lượt là 61%, 15,5%, 16,9%, 6,6% và 6%).

Từ khóa: Lao phổi, lao kháng thuốc, lao đa kháng thuốc, kháng sinh đồ.

Abstract

Objective: to evaluate outcomes in the treatment of multidrug resistant pulmonary tuberculosis (MDR-PTB) based on drug susceptibility test (DST).

Method: clinical interventional therapeutic study.

Results: From 01/2011 to 12/2012, there were 136 patients (pts) with MDR-PTB (including 31 pts with new MDR-PTB and 105 pts with previous TB therapy). There were 24 types of regimes used for treating MDR-PTB in our study, the most popular regimes were (6(Z+Ofx+Km+Eto+PAS)/18(Z+Ofx+Eto+PAS)) (35.3%) and (6(Z+E+Ofx+Km+Eto+PAS)/12(Z+E+Ofx+Eto+PAS)) (22.8%). There were 22.8% treated by 18-month regimes and 77.2% treated by 24-month regimes. Rates of successful treatment, failure treatment, abandoned treatment and death were, in turn, 61%, 15.5%, 16.9% and 6.6%. Rate of successful treatment in pts with new MDR-PTB was significantly higher than in pts with previous TB therapy (80.6% vesus 55.2%) (p=0.0108). Some causes to failure treatment were such as pts with previous TB therapy (especial in ³ twice for TB therapy), comorbidity (COPD was at most), serious TB lesion in lung, positive sputum AFB smear at level (+++), Km and/or Ofx resistant TB, and having at least 6 anti TB drugs resisted. Some causes to abandoned treatment were such as pts with no money for treatment (47.8%), side-effects (21.7%), no time for treatment (17.4%), and difficult transportation (13.1%). Some causes to death were such as pts with respiratory failure (55.6%), severe hemoptysis (22.2%) and severe weakness (22.2%). Rate of negative conversion at 3-month, 6-month, 9-month, 12-month and 15-24-month period by sputum AFB smear were, in turn, 41%, 57.4%, 58.1%, 60.3%, 61% and sputum BK culture were, in turn, 28.7%, 50%, 54.4%, 57.4%, 59.6% và 61%. The average time for negative conversion by sputum AFB smear was 3.3 + 0.6 (months) and by sputum BK culture was 4.5 + 1.3 (months). The average time for negative conversion by sputum AFB smear and by sputum BK culture in pts with new MDR-PTB was shortener than in pts with previous TB therapy. Most of side-effects occured in gastrointestinal system (35.3%) and neuropsychic system (33.1%). 24.3% showed serious side-effects. The doubted drugs causing side-effects were Ofx (59.6%), PAS (52.2%), Eto (50.7%), Cs (36%), PZA (23.5%), Km (8.1%), and Am (2.9%). There were 6% cases with recurrent TB after treatment, mainly took place in pts with previous TB therapy.

Conclusion: Our study had identified 24 types of regimes used for treating MDR-PTB based on results of DST with acceptable rates of successful treatment, failure treatment, abandoned treatment, death and recurrent TB after treatment (turn in, 61%, 15.5%, 16.9%, 6.6% and 6%).

Key words: Tuberculosis (TB), drug resistant TB, multidrug resistant TB, drug susceptibility test.