Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):330. DOI
Lượt xem: 144 Lượt tải PDF: 3
Võ Triều Lý* , Nguyễn Thị Cẩm Hường*, Phạm Thị Lệ Hoa*
Cơ sở khoa học: Chẩn đoán chính xác người mang HBV không hoạt tính
(IC: inactive carrier) không dễ dàng do bản chất dao động của HBVDNA và ALT
theo thời gian.
Mục tiêu: Quan sát phân bố giá trị của HBsAg và xác định ngưỡng
HBsAg để chẩn đoán phân biệt trạng thái IC và AC (mang HBV hoạt tính) ở người
nhiễm HBV mạn.
Phương pháp: Khảo sát cắt ngang HBsAg kết hợp theo dõi tiền cứu
hay hồi cứu thực hiện tại phòng khám viêm gan BVĐHYD TPHCM từ 12/2013 - 6/2014.
HBsAg định lượng được đo lường bằng xét nghiệm Elecsys HBsAg II (Roche Diagnostics; khoảng
giới hạn 0,05-52,000 IU/mL).
Kết quả: HBsAg của
nhóm IC thấp hơn nhóm AC có ý nghĩa (2,39 ± 0,61 so với 3,45 ± 0,05 log10
IU/mL; p<0,001). HBsAg ở nhóm AC1 thấp hơn AC2 có ý nghĩa (2,99 ± 0,08 so với
3,59 ± 0,04 log10IU/mL; p<0,001). Ngưỡng HBsAg=650 IU/mL tăng
đáng kể độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương của chẩn đoán IC (SPE = 93,2%;
PPV = 91,2%), mặc dù làm giảm tương đối độ nhạy và giá trị tiên đoán âm.
Kết luận: HbsAg định lượng của nhóm IC thấp hơn nhóm AC có ý
nghĩa thống kê. HBsAg định lượng tại một thời điểm với giá trị 1000 IU/mL có thể
giúp phân biệt IC và AC. Hạ thấp hơn ngưỡng đến 650IU/mL giúp tăng đáng kể giá
trị chẩn đoán dương và độ đặc hiệu đồng thời giảm đi độ nhạy, có thể sử dụng
trong trường hợp cần thiết.
Từ
khóa:
HBsAg định lượng, người mang HBV không hoạt tính, viêm gan B mạn tái hoạt.
Background: It is difficult in accurately identification of
inactive carrier due to wide and frequent HBVDNA and ALT fluctuations.
Objective: Describe HBsAg serum levels of chronic HBV
patients and determine HBsAg cut off values to differentiate between the inactive
and the active HBV carriers.
Method: The cross-sectional studies on HBsAg
quantification of IC and AC groups of CHB patients (defined by prospective
combined with retrospective inspection of HBVDNA, ALT) done at the out-patient
liver clinic at UMP University Medical Center of HCMC fromDecember 2013 to June
2014. ROC method and diagnostic value variables were use to define and the best
cut-off value that should be used in clinical diagnostic. HBsAg was quantified
by using Elecsys HBsAg IIassay (Roche Diagnostics; range: 0.05-52.000 IU/mL).
Results: HBsAg levels were significantly lower in IC than
in AC (2.39 ± 0.61 vs 3.45 ± 0.05 log10 IU/mL; p<0.001). HBsAg
levels were lower in AC1 than AC2 (2.99 ± 0.08 vs 3.59 ± 0.04 log10
IU/mL; p<0.001). Using HbsAg cut off 650 IU/mL helps to considerably
increase specificity and positive predictive value (SPE = 93.2%; PPV = 91.2%)
but relatively decreases sensitivity and negative predictive value.
Conclusions: HBsAg levels were significantly lower in IC than
in AC. Single-point HBsAg quantification 1000 IU/mL helps to distinguish IC
from AC. Lower cut-off value of 650 IU/ml decrease sensitivity but increase PPV
significantly.
Key
words:
HBsAg quantification, inactive carrier, active carrier.