Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):86. DOI
Lượt xem: 149 Lượt tải PDF: 0
Quách Trọng Đức*
Mục tiêu: Xác định tần suất và mức độ nặng của các tổn
thương tiền ung thư dạ dày (chuyển sản ruột và nghịch sản) ở các trường hợp
viêm niêm mạc hang vị dạng chuyển sản trên nội soi.
Đối tượng và phương pháp:
Nghiên cứu cắt ngang tiến hành
các bệnh nhân được chẩn đoán viêm niêm mạc hang vị dạng chuyển sản dựa trên
hình ảnh nội soi ánh sáng trắng. Mỗi bệnh nhân được sinh thiết 3 mẫu mô vùng
hang vị để đánh giá mô bệnh học. Tình trạng chuyển sản ruột (CSR) được xác định
là có hoặc không. Tình trạng loạn sản (LS) được đánh giá theo hai mức là độ thấp và độ cao
theo phân loại Vienna cải tiến.
Kết quả: Có 89 bệnh nhân tham gia nghiên cứu (64 nam, 25 nữ).
Tỉ lệ
nam: nữ là 2,6: 1. 69 (77,5%) bệnh nhân có CSR. 19 (21,3%) bệnh nhân có LS dạ
dày, trong đó có 2 (2,2%) trường hợp LS độ cao. Tỉ lệ CSR ở nam cao hơn so với ở nữ (85,9% so với 56%, p= 0,004). Tỉ lệ
NS ở nam cũng cao hơn ở nữ nhưng ghi nhận có ý nghĩa thống kê (25% so với 12%,
p = 0,25).
Kết luận: Một tỉ lệ đáng kể các trường hợp viêm niêm mạc
hang vị dạng chuyển sản trên nội soi mang tổn thương tiền ung thư. Nên thực hiện
sinh thiết thường qui ở các trường hợp này để có kế hoạch theo dõi thích hợp.
Từ khóa: Viêm dạ dày, chuyển sản ruột, loạn sản.
Aim: To assess the rates and the severity of gastric
precancerous lesions (i.e. intestinal metaplasia and dysplasia) in patients
with endoscopically metaplastic gastritis in the antrum.
Patients and Methods: A cross-sectional study was conducted in patients
with metaplastic gastritis in the antrum, diagnosed based on white-light
gastroscopy. Three biopsy specimens were taken from the antrum in each patient. Intestinal metaplasia (IM) was assessed
as presence or absence. Gastric dysplasia was
graded as low or high, according to the revised Vienna classification.
Results: There were 89 patients (male 64, female 25). The
male-to-female ratio was 2.6. The rates of IM and gastric
dysplasia were 69 (77.5%) and 19 (21.3%), respectively. IM was found more
common in males compared with females (85.9% vs 56%, p = 0.004). Gastric
dysplasia was also more common in males compared with females but the
difference did not reach statistical significance (25% vs 12%, p = 0.25).
Conclusion: A significant proportion of patients with
endoscopically metaplastic gastritis in the antrum had IM and dysplasia.
Pathologic examination should be performed routinely in these patients in order
to set
up an appropriate follow-up plan.
Key words: Gastritis, intestinal metaplasia, dysplasia.