HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO TĂNG ÁP TĨNH MẠCH CỬA TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN LỚN

A SURVEY ON THE MANAGEMENT OF ACUTE NON-VARICEAL UPPER GASTROINTESTINAL BLEEDING AT SEVERAL TERTIARY HOSPITALS

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):74. DOI

Lượt xem: 169 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Quách Trọng Đức*, Đào Hữu Ngôi**, Đinh Cao Minh***, Nguyễn Hữu Chung*, Hồ Xuân Linh****, Nguyễn Thị Nhã Đoan*, Lê Đình Quang*, Võ Hồng Minh Công****, Lê Kim Sang*****

Tóm tắt

Mở đầu: Xuất huyết tiêu hóa trên không do tăng áp tĩnh mạch cửa (XHTHTKTAC) là một cấp cứu thường gặp và đã có các hướng dẫn điều trị được cập nhật gần đây.

Mục tiêu: Khảo sát tình hình điều trị XHTHTKTAC theo hướng dẫn điều trị tại một số bệnh viện lớn ở phía Nam.

Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu không can thiệp trên các trường hợp XHTHTKTAC điều trị tại khoa Nội Tiêu hóa của 5 bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Nguyễn Tri Phương, An Bình, Trưng Vương và Đa khoa Đồng Nai trong thời gian từ 01/2013 – 12/2013.

Kết quả: Có 405 bệnh nhân được khảo sát với tuổi trung bình 50,4 ± 19,4 và tỉ lệ nam: nữ là 3:1. Loét dạ dày – tá tràng là nguyên nhân gây xuất huyết thường gặp nhất chiếm tỉ lệ 71,9%. 70,1% trường hợp XHTHTKTAC được nội soi trong vòng 24 giờ sau nhập viện. 98,6% loét dạ dày – tá tràng có Forrest nguy cơ cao được can thiệp qua nội soi, trong khi có 46,6% trường hợp loét Forrest IIc được điều trị can thiệp quá mức bằng nội soi. Phương pháp điều trị nội soi phổ biến nhất vẫn là đơn thuần chích cầm máu với Adrenalin 1/10.000. Phương pháp dùng kẹp cầm máu / đầu dò nhiệt chỉ được dùng trong 32,8%. 91,6% trường hợp đường dùng PPI đường tĩnh mạch trước khi nội soi, tuy nhiên tỉ lệ áp dụng khuyến cáo sử dụng PPI sau điều trị nội soi chỉ đạt 78%: có 23,3% loét nguy cơ cao và 21,1% loét nguy cơ thấp được điều trị không thích hợp bằng PPI tĩnh mạch liều thấp.

Kết luận: Điều trị thực tế XHTHTKTAC tại các bệnh viện lớn phù hợp với hướng dẫn điều trị trong khoảng 2/3 trường hợp. Khảo sát này cho thấy nhu cầu cần tiếp tục tổ chức các chương trình đào tạo y khoa liên tục về phương pháp điều trị nội, và đặc biệt là đẩy mạnh các chương trình huấn luyện nội soi về cách sử dụng kẹp cầm máu và đầu dò nhiệt nhằm đạt được hiệu quả điều trị tốt hơn.

Từ khoá: Xuất huyết tiêu hóa.

Abstract

Background: Acute non-variceal upper gastrointestinal bleeding (ANVUGIB) is a common emergency with recently updated guidelines.

Aim: To make a survey on the management of ANVUGIB at several tertiary hospitals.

Methods: This is a prospective observational cohort study conducted at Gia-Dinh people’s, Nguyen-Tri-Phuong, An-Binh, Trung-Vuong and Dong-Nai General hospitals. The treatments on patients with ANVUGIB admitted to the Gastroenterology departments of these hospitals from Jan 2013 – Dec 2013 were collected and analyzed.

Results: There were 405 patients in this survey (mean age: 50.4 ± 19.4, Male: female ratio = 3:1). Peptic ulcer diseases were the most common causes. 70.1% of patients were performed upper gastrointestinal endoscopy within 24 hours from admission. 98.6% of high-risk ulcers were treated endoscopic treatment while 46.6% Forest IIc ulcers were over-treated with endoscopic injection therapy. The most common endoscopic treatment was injection with Adrenaline 1/10.000. Endoscopic treatment with Clipping / heat probe with or without injection were performed in only 32.8% patients with Forrest I or IIa ulcers. 91.6% patients received intravenous PPI before endoscopy. However, after endoscopy, only 78% of patients were prescribed PPI according the updated guidelines. Inappropriately treatment with low dose intravenous PPI were prescribed in 23.3% high-risk ulcers (undertreatment) and 21.1% low-risk ulcers (overtreatment).

Conclusion: The mangement of ANVUGIB at several tertiary hospitals was followed updated guidelines in two third of patients. This survey showed a requirement to continue further continous medical education on the issue and especially, futher endoscopic hands-on training on the use of hemostatic modalities (especially clips and heat probes.

Key words: Gastrointestinal bleeding .