HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

KHẢO SÁT GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI CỦA ĐIỆN TÂM ĐỒ TRÊN BÊNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT

EVALUATION THE VALUE OF ELECTROCARDIOGRAPHIC CRITERIA ON DIAGNOSING LEFT VENTRICULAR HYPERTROPHY IN PRIMARY HYPERTENSION

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):62. DOI

Lượt xem: 136 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Đặng Huỳnh Anh Thư*

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch thường gặp. THA nguyên phát chiếm 90 – 95% các trường hợp THA. Phì đại thất trái (PĐTT) là tổn thương cơ quan đích hay gặp. Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán PĐTT có giá trị cao. Tuy nhiên điện tâm đồ là xét nghiệm tầm soát bệnh lý tim mạchđơn giản và phổ biến nhất.

Mục tiêu: Nghiên cứu mối tương quan giữa độ nặng và thời gian bệnh THA với biến chứng PĐTT và xác định giá trị chẩn đoán của các chỉ số điện tâm đồ trong chẩn đoán PĐTT khi so sánh với siêu âm tim ở bệnh nhân THA nguyên phát.

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả gồm 107 BN THA nguyên phát

Kết quả: Có sự tương quan thuận mức độ trung bình giữa huyết áp tâm thu và PĐTT (r = 0,43; p < 0,05), huyết áp tâm trương và PĐTT (r = 0,42; p < 0,05), thời gian bệnh và PĐTT (r = 0,61; p < 0,05). Chỉ số Sokolow – Lyon có giá trị chẩn đoán cao nhất với độ nhạy, độ đặc hiệu, diện tích dưới đường cong ROC là 45,1%; 87,5%; AuC = 0,66, Cornell là 39,2%; 91,1%; AuC = 0,65,  Romhilt - Ester là 29,4%; 96,4%; AuC = 0,63.Khi phối hợp các chỉ số, phức hợp Sokolov – Lyon + Cornell có giá trị nhất với độ nhạy, độ đặc hiệudiện tích dưới đường cong ROC là 66,7%; 82,1%; AuC = 0,74; Sokolov – Lyon + Romhilt – Ester là 50,9%; 85,7%; AuC = 0,68, Cornell + Romhilt – Ester là 54,9%; 87.5% ; AuC = 0,71, Sokolov – Lyon + Cornell + Romhilt - Ester là 58,8%; 83,9%; AuC = 0,71.

Kết luận: Điện tâm đồ tuy đơn giản nhưng vẫn có giá trị cao trong chẩn đoán PĐTT nhất là khi phối hợp các chỉ số với nhau.

Từ khóa:Tăng huyết áp (THA),phì đại thất trái (PĐTT), điện tâm đồ (ĐTĐ).

Abstract

Background: Hypertention is a common cardiovascular disease. Primary hypertension is accounting for 90–95% of all cases of hypertension. Left ventricular hypertrophy (LVH) is a common target organ response in primary hypertension. Echocardiography is the best value for diagnosing LVH. However ECG is the most popular and cheapest cardiovascular disease screening tool.

Objectives: To study the correlation between the severity of hypertention and LHV, and to study the value of electrocardiographic criteria on diagnosing LVH by comparing with echocardiography in primary hypertension patients.

Method: Descriptive cross-sectional study with 107primary hypertension patients.

Results: There were the moderate proportional correlation between systolic blood pressure and LVH (r = 0.43; p < 0.05), diastolic blood pressure and LVH (r = 0.42; p < 0.05), duration of diseaseand LVH ( r = 0.61; p < 0.05). The sensitivity and specificity in diagnosingLVH of Sokolow – Lyon index were 45.1% and 87.5% (AuC = 0.66), Cornell index were 39.2% and 91.1% (AuC = 0.65), Romhilt - Ester index were 29.4% and 96.4% (AuC = 0.63). The sensitivity and specificity when combining Sokolov – Lyon + Cornell were 66.7% and 82.1% (AuC = 0.74), Sokolov – Lyon + Romhilt – Ester were 50.9% and 85.7% (AuC = 0.68), Cornell + Romhilt – Ester were 54.9% and 87.5% (AuC = 0.71), Sokolov – Lyon + Cornell + Romhilt - Ester were 58.8% and 83.9% (AuC = 0.71).

Conclusion: This study suggests that ECG remains simple but worthy means in diagnosing LVH when combining indexes.

Key words: hypertension, electrocardiography, left ventricular hypertrophy (LVH)