HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner

TẦN SUẤT VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

PREVALENCE AND RISK FACTORS OF GASTROINTESTINAL BLEEDING PATIENTS WITH ACUTE MYOCARDIAL INFARCTION

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(1):24. DOI

Lượt xem: 151 Lượt tải PDF: 8

Tác giả

Lê Đình Quang*, Quách Trọng Đức*

Tóm tắt

Mở đầu: Sự phối hợp thuốc kháng kết tập tiểu cầu, thuốc kháng đông và các phương pháp tái tưới thông mạch vành (bao gồm thuốc tiêu sợi huyết và can thiệp mạch vành qua da) gia tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa (XHTH) ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp. XHTH là biến chứng không do tim thường gặp nhất ở những bệnh nhân NMCT cấp, đặc biệt là nhóm bệnh nhân có can thiệp mạch vành qua da. Biến chứng này làm gia tăng nguy cơ tử vong cũng như kéo dài thời gian nằm viện và làm tăng chi phí điều trị ở những bệnh nhân NMCT. Hiện nay, chúng ta chưa có nhiều nghiên cứu đề cấp về vấn đề này.

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ XHTH không do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, yếu tố nguy cơ XHTH, thời gian nằm viện và tỉ lệ tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân NMCT cấp.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu. Chúng tôi đưa vào nghiên cứu tất cả bệnh nhân NMCT cấp nhập viện từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2012 tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Dữ liệu được lấy từ phòng hồ sơ y lý Bệnh viện Nhân Dân Gia Định. Mã ICD bao gồm I21, I 21.4 và I 21.9. Chúng tôi thu thập thông tin nghiên cứu theo bảng thu thập dữ liệu. Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến tìm yếu tố nguy cơ XHTH ở bệnh nhân NMCT cấp.

Kết quả: Từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2012 có 351 bệnh nhân NMCT cấp nhập viện Nhân Dân Gia Định. Tỉ lệ XHTH là 8,3%. Các yếu tố nguy cơ XHTH bao gồm tiền sử đau thượng vị OR = 25,6 (4,5 – 146,6), p = 0,001, tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng OR = 7,4 (2,5 – 21,7), p = 0,001 và tiền sử dùng NSAIDs OR = 9,2 (1,9 – 43,2), p = 0,014.Trong phân tích đa biến, chỉ có 2 yếu tố nguy cơ độc lập XHTH bao gồm tiền sử đau thượng vị (p < 0,0001) và tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng (p = 0,01). Bệnh nhân có XHTH nằm viện lâu hơn bệnh nhân không có XHTH (11,59 ± 5,93 ngày vs 7,71 ± 5,29 ngày, p < 0,0001). Bệnh nhân có XHTH có tỉ lệ tử vong cao hơn bệnh nhân không có XHTH (17,2% vs 11,2%, p = 0,361).

Kết luận: Bệnh nhân NMCT cấp có tỉ lệ biến cố XHTH là 8,3%. Các yếu tố nguy cơ cao XHTH bao gồm tiền sử đau thượng vị, tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng và sử dụng NSAIDs. XHTH làm kéo dài thời gian nằm viện của bệnh nhân NMCT cấp.

Từ khóa: Xuất huyết tiêu hóa, Nhồi máu cơ tim cấp.

Abstract

Background: Combination of antiplatelet drugs, antithrombotic drugs and coronary reperfusion intervention including firinolytic drugs and percutaneous coronary intervention increase gastrointestinal (GI) bleeding risk in patients with myocardial infarction (MI). GI bleeding is the most common noncardiac complication in patients with MI, particularly MI patients having percutaneous coronary intervention. GI bleeding increases mortality rate as well as length of hospitalisation and cost in patients with MI. Actually, we don’t have yet lots of researchs on this problem.

Objectives: To identify prevalence of non variceal GI bleeding, risk factors of non variceal GI bleeding, length of hospitalisation and mortality rate in hospital in patients with acute MI.

Methods: Retrospective study was conducted. Patients who diagnosed acute MI from January 2011 to December 2012 at Gia Dinh’s People hospital were recruited. We collected research data from archive room at Gia Dinh’ People hospital. ICD codes consist of I 21, I 21.4 and I 21.9. We gathered research informations according to data sheet. Unvariable and multivariable logistic regression identify risk factors of GI bleeding in patients with acute MI.

Results: We collected 351 patients with acute MI hospitalized at Gia Dinh’s People hospital from January 2011 to December 2012. GI bleeding event accounted for 8.3%. Risk factors of GI bleeding included history of epigastic pain OR = 25.6 (4.5 – 146.6) with p = 0.001, history of peptic ulcer OR = 7.4 (2.5 – 21.7) with p = 0.001 and history of using NSAIDs OR = 9.2 (1.9 – 43.2) with p = 0.014. In multivariable analysis, only 2 out of 3 above risk factors were significant including history of epigastric pain (p < 0.0001) and history of peptic ulcer (p = 0.01). Length of hospitalisation in patients with GI bleeding lasted longer than in patients without GI bleeding (11.59 ± 5.93 days vs 7.71 ± 5.29 days) p < 0.0001. Patients with GI bleeding had higher mortality rate than patients with GI bleeding 17.2% vs 11.2%, respectively (p = 0.361).

Conclusion: Patients with acute MI has high rate of GI bleeding event. In clinical practice, some important factors in medical history need to be taken to predict risk of GI bleeding in patients with acute MI.

Key words: Gastointestinal bleeding; acute myocardial infarction.