Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):677. DOI
Lượt xem: 145 Lượt tải PDF: 2
Trần Ngọc Quang*, Nguyễn Hồng Quang**
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ THA và một số yếu tố liên quan ở người từ 40 tuổi trở lên tại xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện với 280 người từ 40 tuổi trở lên, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ THA là 34,3%. Có mối liên quan giữa THA với giới tính (PR=2,31; 95% CI: 1,35-3,97; p= 0,001), tiền sử gia đình có người THA (PR=4,09; 95% CI: 2,31-7,31; p <0,001), hút thuốc lá (PR=2,88; 95% CI: 1,67-4,96; p<0,001), ăn mặn (PR=3,26; 95% CI: 1,89-5,63; p<0,001), hiểu biết về THA (PR=2,99; 95% CI: 1,24-8,29; p=0,009).
Kết luận: Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ THA cao, cần có các biện pháp tác động để phòng ngừa bệnh THA và các tai biến của bệnh này.
Từ khóa: Tỷ lệ mắc tăng huyết áp, tăng huyết áp.
Tran Ngoc Quang, Nguyen Hong
Quang
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 6 - 2014:
678 - 681
Background: Hypertension is a common disease and an important public health problem. According to the World Health Organization, the incidence rate of hypertension accounted for approximately 10% - 15% of the world population in 1978 and is estimated to increase to 29% by 2025.
Objectives: To determine the prevalence of hypertension and related factors in people aged over 40 in Quang Trung ward, Thong Nhat district, Dong Nai province in 2012.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 280 people aged over 40 in Quang Trung ward, using the simple random sampling method.
Result: The prevalence of hypertension was 34.3%. There were significant associations between hypertension with gender (PR=2.31; 95% CI: 1.35-3.97; p=0.001), family history of hypertension (PR=4.09; 95% CI: 2.31-7.31; p<0.001), smoking (PR=2.88; 95% CI: 1.67-4.96; p <0.001), vegetarians (PR=3.26; 95% CI: 1.89-5.63; p <0.001), understanding of hypertension (PR=2.99; 95% CI: 1.24-8.29; p =0.009).