Nghiên cứu Y học
EFFECTIVENESS OF “CLEAN HANDS” CAMPAIGN IN IMPROVEMENT IN HAND HYGIENE COMPLIANCE OF HOSPITAL STAFF AND INFECTION PREVENT AND CONTROLIN HUNG VUONG HOSPITAL
Bấm tải bài viết
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):634. DOI
Lượt xem: 148 Lượt tải PDF: 0
Tác giả
Phan Thị Hằng*, Trần Thị Thúy Hằng*
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chiến dịch “Bàn tay sạch” là chương trình phối hợp nhiều biện pháp, được tổ chức định kỳ hàng năm nhằm cải thiện sự tuân thủ rửa tay của nhân viên y tế (NVYT). Vì vậy việc đánh giá hiệu quả chiến dịch “Bàn tay sạch” là rất cần thiết.
Mục tiêu: Đánh giá sự tuân thủ rửa tay của NVYT trước - sau chiến dịch và xác định tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV).
Phương pháp: Giám sát định kỳ sự tuân thủ rửa tay của NVYT từ tháng 4/2010 đến 12/2012. Giám sát ca bệnh từ tháng 6/2010 đến 12/2012 thu nhận những trường hợp được chẩn đoán xác định là NKBV dựa theo tiêu chuẩn của CDC.
Kết quả: Tổng số cơ hội rửa tay quan sát được là 24.892. Tỉ lệ tuân thủ rửa tay tăng, từ 29% năm 2010 lên 40% năm 2011 và 53% năm 2012. NKBV cũng giảm rõ rệt. Trong đó nhiễm khuẩn vết mổ giảm từ 1,5% năm 2010 xuống 0,8% năm 2011 và 0,6% năm 2012. Nhiễm khuẩn sơ sinh giảm từ 16% năm 2010 xuống 11% năm 2011 và 6% năm 2012.
Kết luận: Chiến dịch “Bàn tay sạch” được triển khai định kỳ hàng năm đã giúp cải thiện sự tuân thủ rửa tay và giảm NKBV.
Từ khóa: Tuân thủ rửa tay, chiến dịch “Bàn tay sạch”, nhân viên y tế
Abstract
EFFECTIVENESS OF “CLEAN HANDS” CAMPAIGN IN
IMPROVEMENT IN HAND HYGIENE COMPLIANCE OF HOSPITAL STAFF AND INFECTION
PREVENT AND CONTROLIN HUNG VUONG HOSPITAL
Phan Thi Hang, Tran Thi Thuy Hang
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 6- 2014: 634 - 638
Background: The “Clean hands” strategy, a multimodal program, is held
annually to improve the hand hygiene compliance of hospital staff.
Therefore, it’s necessary to evaluate the effectiveness of the campaign.
Objectives: To evaluate the hand hygiene compliance of hospital staff
before and afterthe campaign andto determinethe proportion of
hospital-acquired infection.
Methods: Periodic surveillance of hospital staff’s hand hygiene
compliance was performed from 4/2010 to 12/2012. The surveillance of
hospital-acquired infection case was performed from 6/2010 to 12/2012
and the case
Result: The total number of observed hand hygiene practice was 24,892.
The proportion of hand hygiene compliance increased from 29% in 2010 to
40% in 2011 and 53% in 2012. The number of hospital-acquired infection
cases decreased markedly. The proportion of nosocomial surgical site
infection decreased from 1.5% in 2010 to 0.8% in 2011 and 0.6% in 2012.
The proportion of neonatal nosocomial infection decreased from 16% in
2010 to 11% in 2011, and 6% in 2012.
Conclusion: “Clean Hands” campaign, which was launched annually, did
help improve hand hygiene compliance and control hospital-acquired
infection.
Keywords: Hand hygiene compliance, “Clean Hands” campaign, hospital staff.