HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y học

CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE Ở HỌC SINH 13 ĐẾN 15 TUỔI TẠI PHƯỜNG 8 THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

HEALTH BEHAVIORS AMONG CHILDREN SCHOOL-AGED 13 -15 YEARS IN COMMUNE 8, VUNG TAU CITY

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):402. DOI

Lượt xem: 127 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Nguyễn Doãn Thành*, Dương Tiểu Phụng*, Nguyễn Thủy Tiên*

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Học sinh là đối tượng dễ bị tác động bởi các yếu tố môi trường, dẫn đến những hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, cần thiết có một nghiên cứu điểm để mở rộng vấn đề này trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ các hành vi sức khỏe và các yếu tố bảo vệ ở học sinh tuổi 13 – 15 tại phường 8 thành phố Vũng Tàu

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên toàn bộ học sinh từ 13 -15 tuổi tại phường 8, thành phố Vũng Tàu. Khi thực hiện, điều tra viên hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho học sinh về cách tự điền vào bộ câu hỏi và hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc của học sinh nếu các em chưa hiểu các vấn đề trong suốt quá trình học sinh tự điền vào bộ câu hỏi.

Kết quả nghiên cứu: Kết quả điều tra 614/630 em cho thấyphần lớn học sinh ăn nhiều rau, trái cây. Tỷ lệ học sinh thường ăn rau, trái cây ít nhất 1 lần/ngày lần lượt là 90,7% và 83,9%, tỷ lệ này ở nữ cao hơn ở nam (p=0,02). 45,7% và 40,2% học sinh thường uống nước ngọt có gas và ăn thức ăn nhanh ít nhất 1 lần/ngày;22,5% không có ngày nào tham gia hoạt động thể lực ít nhất 60 phút/ngày; 11,2% thật sự nghĩ đến việc tự tử/12 tháng qua. Có 13,8% bị tấn công thể chất, 17,1% bị chấn thương nặng ít nhất 1 lần/12 tháng qua, các tỷ lệ này ở nam cao hơn nữ (p<0,001 và p=0,001). 47,2% học sinh hút thuốc lá ít nhất 1 ngày/30 ngày qua. Tỷ lệ học sinh uống rượu/bia là 29,3%.Có 47,4% có cha mẹ hoặc người trông nom luôn luôn hoặc thường xuyên biết được các em làm gì vào thời gian rãnh, tỷ lệ này ở học sinh 13 tuổi cao hơn 14 và 15 tuổi (p=0,001) và 51,3% học sinh có cha mẹ hoặc người trông nom luôn luôn hoặc thường xuyên đưa ra lời khuyên cho các em.

Kết luận: Kết quả nghiên cứu góp phần đưa ra vấn đề sức khỏe của học sinh ở thời điểm điều tra và những định hướng ưu tiên can thiệp, dự phòng bệnh tật cho học sinh ở địa phương và đây cũng là cơ sở cần thiết cho nghiên cứu mở rộng về các hành vi nguy cơ sức khỏe ở học sinh trong tương lai.

Từ khóa: hành vi sức khỏe, học sinh, Vũng Tàu

Abstract

HEALTH BEHAVIORS AMONG CHILDREN SCHOOL-AGED 13 -15 YEARS
IN COMMUNE 8, VUNG TAU CITY

Nguyen Doan Thanh, Duong Tieu Phung, Nguyen Thuy Tien
 * Y Hoc Tp. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 6- 2014: 402 – 409

Background: Student is vulnerable to the environment which lead to behaviors affecting health.

Objectives: To determine the prevalence and determinants of health behaviors among children school-aged 13-15 years in district 8, Vung Tau City.

Method: Cross-sectional study of all children school-aged 13-15 years in commune 8 Vung Tau city.

* Viện Y tế Công cộng Tp. HCM

Tác giả liên lạc: BS. CKII. Nguyễn Doãn Thành        ĐT: 0989028559Email: nguyendoanthanh@ihph.org.vn

Results: 630 school children were enumerated, but there were 614 students participated in the study. The research result indicates that most of students usually eat plenty of vegetables and fruits. The percentage of eating vegetables and fruit one or more times per day during the previous 30 days were 90.7% and 83.9% respectively, these proportions were higher in female compared to male (p=0.02).There were 45.7% and 40.2% of students who usually drink fizzy drinks and eat fastfood one or more times per day during the previous 30 days. 22.5% of students had no physically active day for a total of at least 60 minutes per day. 11.2% of student seriously considered attempting suicide during the past 12months; 13.8% were in a physical fight, 17.1% were seriously injured one or more times during the past 12 months, these proportions were higher in male compared to female (p<0.0001 and p=0.001). The percentage of smoking one or more times per day during the prevous 30 days was 47.2%. 29.3% of students drank alcohol. 2.8% of students had sexual intercourse, 35.3% of those had the frist sexual intercourse at under 11 years old. There were 47.4% of students who have parents or guardians always know what students spend on free time, this proportion was greater in the boys than the girls (p=0.001) and 51.3% of students who have parents or guardians always give advices to them.

Conclusion: The study results provide a background for conducting interventions, preventing local students from diseases and will establish a baseline for further studies on risk behaviors among students in the future.

Key words: health behaviours, school children,Vung Tau