HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y học

TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE NHỮNG NGƯỜI HIỆN MẮC VIÊM GAN B TẠI BÌNH ĐỊNH, VIỆT NAM

THE HEALTH STATUS OF HBV CARRIERS IN BINHDINH PROVINCE

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):154. DOI

Lượt xem: 180 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Đặng Văn Chính*, Alexander Milne**, Lê Hoàng Ninh*, Hồ Hữu Tính*, Lê Nguyễn Trung Đức Sơn***

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B (VGB) cao hiện là vấn đề y tế công cộng tại Việt Nam, với khoảng 10-20% dân số nhiễm. 15 – 40% người nhiễm vi rút viêm gan B được dự đoán sẽ tử vong vì những bệnh liên quan đến gan.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tình trạng viêm gan B và diễn tiến sau 15 năm (từ năm 1998 – 2013) của 787 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm vi rút viêm gan B vào năm 1998 tại Bình Định.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu dọc, theo dõi bệnh nhân từ năm 1998 – 2013. Thực hiện lấy mẫu máu ở những bệnh nhân còn liên lạc được vào năm 2013 để xét nghiệm các chỉ số AFP, HbsAg, HbeAg và Anti-HBc.

Kết quả nghiên cứu: 481/787 (61,1%) đối tượng được tìm thấy, trong đó 450 đối tượng (57,2%) đã được lấy mẫu máu, 31 đối tượng (4%) tử vong. Nguyên nhân tử vong liên quan đến bệnh gan chiếm 52%. Sau 15 năm, 102/450 người nhiễm vi rút viêm gan B (22,7%) có HBsAg chuyển từ dương tính sang âm tính. Nữ giới có sự chuyển đổi HBsAg từ dương tính sang âm tính cao hơn nam giới (28,4% so với 18,2%).

Kết luận: Hơn 1/5 người mang vi rút viêm gan B khỏi bệnh sau 15 năm, nữ giới có tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn nam giới. Trong số những người mang vi rút viêm gan B đã tử vong, nguyên nhân liên quan đến bệnh gan chiếm tỷ lệ cao, hơn một nửa số trường hợp tử vong vì do những nguyên này.

Từ khóa: VGB, HBsAg, Bình Định, AFP.

Abstract

THE HEALTH STATUS OF HBV CARRIERS IN BINHDINH PROVINCE

Dang Van Chinh, Alexander Milne, Le Hoang Ninh, Ho Huu Tinh, Le Nguyen Trung Duc Son
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 6- 2014: 155 – 161

Background: The high prevalence of Hepatitis B infection (10-20%) is  a serious health burden in Vietnam. It is predicted that 15-40% of HBV carriers will die prematurelybecause of liver disease.

Objectives: To determine the health status of 787 subjects who were identified as HBV carriers in 1998, in Binh Dinh, Viet Nam.

Method: This was a longitudinal study of the 787 HBV carriers followed up from 1998 to 2013. Blood tests (AFP, HBsAg, HBeAg, and Anti-HBc) were taken.

Results: Only 481 (61%) subjects were tracked. Of the 481 subjects, 450 had blood tests, 31 died. The most common cause of death was liver disease (52%). Among 450 subjects who had blood tests, 102 seroconverted to HbsAg-negative in which women outnumbered men (28% vs 18%).

Conclusion: After a period of 15 years, one in five of HBV carriers became HbsAg-negative. The proportion of seroconversion HbsAg from positive to negative was higher in female than male HBV carriers. The most common cause of death among HBV carriers was liver disease (52%).

Key words: HBV carriers, HBsAg, HbeAg, Anti HCV, Anti HBc, AFP, seroconversion.