HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y học

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC TẠI HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

SURVEY THE QUALITY OF DOMESTIC WATER AND ASSESSMENT POLLUTED RISK FACTORS AFFECTING WATER SOURCE AT THANH HOA DISTRICT, LONG AN PROVINCE

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):35. DOI

Lượt xem: 167 Lượt tải PDF: 0

Tác giả

Lê Hoàng Ninh*, Đỗ Khắc Cúc*, Đặng Ngọc Chánh*, Nguyễn Trần Bảo Thanh*

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Cung cấp nước và sử dụng nước là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống con người, tuy nhiên hoạt động này lại khác nhau ở từng vùng, khu vực và quốc gia. Nhằm mục đích đưa ra những cảnh báo về chất lượng nước và những nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước của người dân đang sử dụng, góp phần bảo vệ sức khỏe của người dân tại vùng đất còn nhiều khó khăn trong quá trình đổi mới đề tài “Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại huyện Thạnh hóa, tỉnh Long An” được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các loại nguồn nước, chất lượng nước và các yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt nông thôn tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tầng.

Kết quả: Tỷ lệ sử dụng nước giếng khoan là cao nhất (chiếm tỷ lệ là 40,8%), kế đến là nước cấp theo đường ống (20,8%), nguồn nước mưa và nước bề mặt (nước sông, ao, hồ) có tỷ lệ sử dụng tương đương nhau (19,2%). Tỷ lệ mẫu nước đạt chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT là 65%. Trong đó, tỷ lệ mẫu nước máy đạt chất lượng dao động từ 57,1 – 71,4%, nước giếng khoan là 75 – 80%, nước bề mặt là 40 – 42,9% và nước mưa là 50%. Chỉ tiêu không đạt chất lượng là pH, độ đục, màu sắc, sắt tổng số, amoni, Coliforms tổng số và E.coli. Nguồn nước bề mặt có nguy cơ ô nhiễm cao chiếm tỷ lệ cao nhất 96%.

Kết luận: Tỷ lệ mẫu nước đạt chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT là 65%. Trong đó, tỷ lệ mẫu nước máy đạt chất lượng dao động từ 57,1 – 71,4%, nước giếng khoan là 75 – 80%, nước bề mặt là 40 – 42,9% và nước mưa là 50%. Nguồn nước bề mặt có nguy cơ ô nhiễm cao chiếm tỷ lệ là 96%.

Từ khóa: Nước sạch, huyện Thạnh Hóa, ô nhiễm, nguồn nước.

Abstract

Le Hoang Ninh, Do Khac Cuc, Dang Ngoc Chanh, Nguyen Tran Bao Thanh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 6- 2014: 35 – 40

Background: Supplying water and using water are indispensable activities in human life. However, the quality of wateris different between areas, regions and countries. With the of providing warnings about the quality of water and factors directly impacting the quality of water, and improving people’s health,asurvey on the quality of water and risk factors contaminating water sources in Thanh Hoa district, Long An province was conducted.

Objectives: To identify the types of water sources, the quality of water and factors polluting rural water sources in Thanh Hoa district, Long An province.

Methods: Cross-sectional study with classification.

Result: The proportion of household using dipped water was highest (40.8%), followed by tap water (20.8%), rain water and surface water (rivers, lakes) with the same proportion (19.2%). The percentage of samples meeting the standard QCVN 02:2009/MOH was 65%. In particular, the proportion of qualified tap water samples ranged from 57.1 to 71.4%, well water (75-80%), the surface water (40 to 42.9%) and rain water (50%). Indicators including pH, turbidity, color, total iron, ammonium, total coliforms and E. Coli did not meet the standards. Most surface water was polluted accounting for 96%.

Conclusion: The percentage of standardised samples conforming to the QCVN 02:2009/MOH was 65%. In particular, the proportion of standardised samples was ranged from 57.1 to 71.4% for tap water, 75-80% for well water, 40 to 42.9% for the surface water and 50% for rain water. Surface water bore the highest risk of pollution,accounting for 96%.

Keywords: Pure water in Thanh Hoa, contaminated, water sources.