HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
Nghiên cứu Y học

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ TỈNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2013

EVALUATION OF IMPLEMENTING THE NATIONAL TARGET PROGRAM FOR CLEAN WATER AND RURAL ENVIRONMENTAL SANITATION IN SOME REGIONS OF THE MEKONG DELTA IN 2013

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(6):23. DOI

Lượt xem: 157 Lượt tải PDF: 5

Tác giả

Lê Hoàng Ninh*, Vũ Trọng Thiện*, Đặng Ngọc Chánh*, Nguyễn Trần Bảo Thanh*, Nguyễn Đỗ Quốc Thống*

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một chương trình mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, không chỉ góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn mà còn góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặc biệt là đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Nhằm tiếp tục cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn, ngày 31 tháng 3 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 366/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015, với mục tiêu đến hết năm 2015 phấn đấu đạt 85% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước sạch đạt QCVN 02:2009/BYT; 65% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% các trường mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt.

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá công tác lập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động của ngành Y tế địa phương trong chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp với khảo sát thực tế.

Kết quả nghiên cứu: Tất cả các tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NS & VSMT NT giai đoạn 2012 – 2015, trong đó đại diện ngành y tế là phó Ban chỉ đạo của địa phương. Các đơn vị đã triển khai thực hiện các hoạt động của hợp phần vệ sinh như xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế xã, giám sát chất lượng nước, tập huấn nâng cao năng lực và công tác truyền thông. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh chưa đạt mục tiêu đề ra của Chương trình. Trong đó, tỷ lệ này ở tỉnh Trà Vinh là thấp nhất chỉ có 43,7%, kế đến là tỉnh Bạc Liêu (49,5%), tỉnh Cà Mau là 78,4%, tỉnh Hậu Giang là 82,6%, tỉnh Kiên Giang là 83,3% và tỉnh Long An là 89,8%. Tất cả các tỉnh được giám sát có tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%. Tỷ lệ các trạm y tế sử dụng nước sạch chưa đạt được mục tiêu đề ra của chương trình. Tỷ lệ trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh là 85%, trong đó tỉnh Kiên Giang chưa rà soát tình hình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại các trạm y tế.

Kết luận: 100% các tỉnh được giám sát đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NS & VSMT NT giai đoạn 2012 – 2015 và xây dựng kế hoạch của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Trong 6 tỉnh được giám sát, chỉ có tỉnh Long An đạt tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh theo mục tiêu của Chương trình NTP3.Tất cả các tỉnh được giám sát có tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 65%. Tỷ lệ các trạm y tế xã nông thôn có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh chưa đạt được mục tiêu của Chương trình NTP3.

Từ khóa: Chương trình NTP3, nước sạch và vệ sinh môi trường.

Abstract

EVALUATION OF IMPLEMENTING THE NATIONAL TARGET PROGRAM FOR CLEAN WATER AND RURAL ENVIRONMENTAL SANITATION IN SOME REGIONS OF THE MEKONG DELTA IN 2013

Le Hoang Ninh, Vu Trong Thien, Dang Ngoc Chanh, Nguyen Tran Bao Thanh, Nguyen Do Quoc Thong
* Y Hoc TP.
Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 6- 2014: 23 – 29

Background: The national target program for clean water and rural environmental sanitation professes deep social and humanitarian values. This program not only contributes to the improvement of the living conditions and the enhancement of people’s awareness in rural areas but also contributes an important part to the socio-economic development, especially for poor people, ethnic minorities and remote groups. With the purpose of continuing to improve and enhance the living quality of the rural residents, on 31 March 2012, the Prime Minister promulgated the Decision No. 366/QD-TTg on the approval of National Target Program for Clean Water and Environmental Sanitation in the Rural Areas in the 2012 – 2015 period. The Decision defines main objectives of aiming to achieve by the year 2015 at least 85% of the rural population with sanitary water, in which 45% having access to clean water that meets standards set forth in QCVN 02: 2009/BYT; 65% of the rural households with sanitary toilet; 100% of the kindergartens and high schools, commune medical stations in the rural areas with clean water and qualified sanitary toilets.

Objectives: To evaluate the planning and organization of implementing activities of the local health system in the National Target Program for Clean Water and Environmental Sanitation in the Rural Areas in 2013.

Method: This study was conducted by retrospective and actual survey.

Results: All provinces have established the Leading Board for National Target Program for Clean Water and Rural Environmental Sanitation in the Rural Areas in the 2012 – 2015 period, in which, the Deputy Laeding Board is the representative of the health sector. The Agencies have carried out the implementation of related activities such as the construction of sanitary toilets for households and commune medical stations, the supervision of water quality and training to enhance capability and communication.

The percentage of households with clean water did not achieve the proposed target of the Program. For example, this percentage of Tra Vinh Province is the lowest, reaching only 43.7%, followed by Bac Lieu (49.5%), Ca Mau Province (78.4%), Hau Giang Province (82.6%), Kien Giang Province (83.3%) and Long An Province (89.9%). The proportion of households with sanitary toilet in all supervised provinces was under 50%.

Moreover, the percentage of medical stations with clean water did not achieve the proposed target of the Program. The percentage of the medical stations with sanitary toile was 85%, in which no data was collected from Kien Giang province.

Conclusion: 100% of the provinces supervised have established the Leading Board for implementation of National Target Program for Clean Water and Rural Environmental Sanitation in the Rural Areas in the 2012 – 2015 period and carried out planning procedures for the national target program of clean water and environmental sanitation in the rural areas. Of 06 supervised provinces, only Long An Province achieved the percentage of households with clean water in accordance with NTP3 Program. All the supervised provinces had the percentage of households with sanitary toilet below 65%. The percentage of rural medical stations with clean water and sanitary toilet did not achieve the target of NTP3 Program.

Keyword: NTP3 Program, clean water and environmental sanitary