HO CHI MINH CITY JOURNAL OF MEDICINE
banner
dyslipidemia, treament target, risk category

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU BẰNG STATIN, FIBRATE ĐƠN ĐỘC HOẶC KẾT HỢP TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

EVALUATION OF EFFICIENCY IN TREATMENT OF DYSLIPIDEMIA BY STATIN, FIBRATE ALONE OR COMBINED IN OUTPATIENT DEPARTMENT-THONG NHAT HOSPITAL

Bấm tải bài viết

Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18(3):35. DOI

Lượt xem: 158 Lượt tải PDF: 2

Tác giả

Vũ Thị Minh Phương*, Nguyễn Đức Công*

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của Atorvastatin 20mg / ngày, Rosuvastatin 10mg / ngày, Fenofibrate 200 mg / ngày sử dụng đơn độc hoặc phối hợp ở bệnh nhân rối loạn lipid máu trong thời gian 1 tháng theo dõi.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc thực hiện ở 336 bệnh nhân có rối loạn lipid máu đến khám và điều trị tại khoa Khám bệnh – bệnh viện Thống Nhất từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2012.

Kết quả: Hiệu quả chung đạt mục tiêu điều trị theo khuyến cáo 2008 của hội tim mạch học Việt Nam: LDL-C 57,4%; LDL-C + TG 42 %; LDL-C + HDL-C +TG 37,8%; non HDL-C 55,4%. Đạt chỉ số LDL-C/ HDL-C < 3,5 là 96,4%. Tỷ lệ đạt mục tiêu ở nhóm tuổi < 60 cao hơn có ý nghĩa so với nhóm tuổi ≥ 60. Tỷ lệ kiểm soát LDL-C và non HDL-C đạt mục tiêu theo mức nguy cơ: nguy cơ thấp LDL-C 97,7%, non HDL 94,2%; nguy cơ trung bình LDL-C 88,7%, non HDL-C 83,0%; nguy cơ cao trung bình LDL-C 56,0%,non HDL-C 54,0%; nguy cơ cao LDL-C 23,1%,non HDL-C 23,1%. Tăng men gan gấp 3 lần ngưỡng trên của trị số bình thường: statin 1,2%; phối hợp 2 thuốc 1,9%. Tiêu cơ 0%. Đau cơ 1,0%. Chán ăn mệt mỏi 1,0 – 3,2%.

Kết luận: Tỷ lệ chung đạt mục tiêu các chỉ số lipid máu đơn độc và kết hợp theo khuyến cáo 2008 của hội tim mạch học VN ở mức trung bình và thấp. Tỷ lệ kiểm soát các chỉ số lipid máu đạt mục tiêu giảm dần theo nhóm nguy cơ tăng dần. Tăng men gan gấp 3 lần gặp với tỷ lệ cao.

Từ khóa: rối loạn lipid máu, mục tiêu điều trị, nhóm nguy cơ

Abstract

Objective: evaluate the effectiveness of treatment and adverse reactions of Atorvastatin 20 mg/day, Rosuvastatin 10 mg daily, Fenofibrate 200 mg daily use alone or combination during 1 month follow up.

The object and method of research: prospective, descriptive, longitudinal study done in 336 patients who were diagnosed dyslipidemia in Outpatient Department – Thong Nhat hospital .

Results: overall performance reached the target of treatment as recommended by the Vietnamese Cardiovascular Society 2008: LDL-C 57.4%; LDL-C + TG 42 %; LDL-C + HDL-C +TG 37.8%; non HDL-C 55.4%. The percentage of LDL-C/HDL-C < 3.5 is 96.4%. The percentage of reaching the treament target of the <60-year-old group is statistically significantly higher than that of ≥ 60-year-old group. The percentage of controlling LDL-C and non HDL-C reached the treament targets of risk categories: lower risk LDL-C 97.7%, non HDL 94.2%, moderate risk LDL-C 88.7%, non HDL-C 83.0%, moderately high risk LDL-C 56.0%, non HDL-C 54.0%, high risk LDL-C 23.1%, non HDL-C 23.1%. ALT/ AST levels increased more than 3 times the upper limit of normal: Statins 1.2%; 2 drugs combined 1.9%. Rhabdomyolysis 0%. Muscle pain 1.0%. Anorexia, fatigue 1.0 – 3.2%.

Conclusion: The overall rate of reaching the treatment targets as recommended by Vietnamese Cardiovascular Society 2008 is below-average. The percentage of controlling LDL-C and non HDL-C reached the treament targets decreases as the risk category increases. Increased in liver enzymes more than 3 times the upper limit of normal occurred with high percentage.

Keyword: dyslipidemia, treament target, risk category